~とみるや
to miru ya
Vừa…thì liền
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
plain clause + と見るや(否や)
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Quan sát tình huống rồi phản ứng ngay; thường dùng kể chuyện về người khác.
Ví dụ 例文
-
会議が終わったと見るや、彼は先生に駆け寄った。
Vừa thấy cuộc họp kết thúc, anh ấy lập tức chạy đến chỗ thầy.
-
試験が終わったと見るや、彼は先生に駆け寄った。
Vừa thấy kỳ thi kết thúc, anh ấy lập tức chạy đến chỗ thầy.
-
研修が終わったと見るや、彼は先生に駆け寄った。
Vừa thấy khóa tập huấn kết thúc, anh ấy lập tức chạy đến chỗ thầy.
-
発表会が終わったと見るや、彼は先生に駆け寄った。
Vừa thấy buổi trình bày kết thúc, anh ấy lập tức chạy đến chỗ thầy.
-
面接が終わったと見るや、彼は先生に駆け寄った。
Vừa thấy buổi phỏng vấn kết thúc, anh ấy lập tức chạy đến chỗ thầy.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
が早いか、なり、や否や đều nhấn mạnh ngay sau một sự việc trong lời kể. か~ないかのうちに còn gợi việc trước chưa hẳn đã xong. そばから thường nói việc vừa làm bị lặp lại hoặc vô hiệu, không chỉ hai sự kiện nối tiếp.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~とみるや | Vừa…thì liền | 会議が終わったと見るや、彼は先生に駆け寄った。 Vừa thấy cuộc họp kết thúc, anh ấy lập tức chạy đến chỗ thầy. |
| ~か~ないかのうちに | Trong khi chưa…thì đã | 会議が始まるか始まらないかのうちに、停電した。 cuộc họp vừa mới bắt đầu thì mất điện. |
| ~かと思うと/~かと思ったら | Vừa thấy ~ thì | 会議が始まったかと思うと、急に警報が鳴った。 Vừa thấy cuộc họp bắt đầu thì chuông báo động đột ngột vang lên. |
| 〜が早いか | Rồi thì ngay lập tức, ngay khi | 会議が終わるが早いか、彼は会場を飛び出した。 cuộc họp vừa kết thúc là anh ấy lao ra khỏi địa điểm tổ chức. |
| 〜なり | Ngay khi vừa | 彼は部屋に入るなり、窓を開けた。 Vừa bước vào phòng, anh ấy liền mở cửa sổ. |
Ý kiến đóng góp (0)