~ということだ
to iu koto da
Nghe thấy nói là~
Cấu trúc 接続
普通形+ということだ。伝聞のN・な形容詞では、だを残す形も使う。結論:文+ということだ。
Giải thích 説明
Dùng để truyền đạt điều nghe được hoặc để tóm tắt một kết luận rút ra từ thông tin trước. Với nghĩa truyền đạt, thường nêu nguồn tin. Với nghĩa kết luận, có thể dịch ‘có nghĩa là’; không phải câu nào cũng là tin nghe nói.
Ví dụ 例文
-
事務所の話では、明日の見学会は中止になるということです。
Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy.
-
先生によると、試験は来週の金曜日だということです。
Theo giáo viên, kỳ thi vào thứ Sáu tuần sau.
-
連絡がないのは、まだ決まっていないということですね。
Chưa có liên lạc có nghĩa là vẫn chưa quyết định, đúng không?
-
店の案内によると、月曜日は休みだということです。
Theo thông báo của cửa hàng, thứ Hai cửa hàng nghỉ.
-
二人で六千円なら、一人三千円ということです。
Hai người hết sáu nghìn yên thì có nghĩa là mỗi người ba nghìn yên.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
まさか bày tỏ sự khó tin hoặc bất ngờ. ということだ có thể truyền đạt tin nghe được hoặc rút ra kết luận, không tự mang ý bất ngờ. 不思議ではない đánh giá sự việc là có thể hiểu được, gần như hướng nhìn ngược với sự bất ngờ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ということだ | Nghe thấy nói là~ | 事務所の話では、明日の見学会は中止になるということです。 Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy. |
| ~まさか | Chắc chắn rằng…không. | まさかこんな所で会うとは思いませんでした。 Tôi không ngờ lại gặp bạn ở nơi thế này. |
| ~どうやら | Hình như, giống như là ... (dùng để suy đoán vẫn đề bản thân không chắc chắn hiểu , không nắm rõ) Thường đi kèm với 〜らしい、〜ようだ、〜そうだ ... Ví dụ: どうやら〜らしい どうや... | どうやら、会議は中止になったようだ。 Xem ra cuộc họp đã bị hủy. |
| ~によると | Dựa theo~ | 天気予報によると、明日は風が強くなるそうです。 Theo dự báo thời tiết, ngày mai gió sẽ mạnh lên. |
| ~というものだ | Đúng là, có thể gọi là theo đánh giá. | 困っている人を助ける。それが思いやりというものです。 Giúp người đang khó khăn, đó mới là sự quan tâm. |
Ý kiến đóng góp (0)