Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~ということだ

to iu koto da

Nghe thấy nói là~

N3JLPT

Cấu trúc 接続

普通形+ということだ。伝聞のN・な形容詞では、だを残す形も使う。結論:文+ということだ。

Giải thích 説明

Dùng để truyền đạt điều nghe được hoặc để tóm tắt một kết luận rút ra từ thông tin trước. Với nghĩa truyền đạt, thường nêu nguồn tin. Với nghĩa kết luận, có thể dịch ‘có nghĩa là’; không phải câu nào cũng là tin nghe nói.

Ví dụ 例文

  1. 事務所じむしょの話はなしでは、明日あすの見学けんがく会かいは中止ちゅうしになるということです。

    Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy.

  2. 先生せんせいによると、試験しけんは来週らいしゅうの金曜日きんようびだということです。

    Theo giáo viên, kỳ thi vào thứ Sáu tuần sau.

  3. 連絡れんらくがないのは、まだ決きまっていないということですね。

    Chưa có liên lạc có nghĩa là vẫn chưa quyết định, đúng không?

  4. 店みせの案内あんないによると、月曜日げつようびは休やすみだということです。

    Theo thông báo của cửa hàng, thứ Hai cửa hàng nghỉ.

  5. 二人ふたりで六千円ろくせんえんなら、一人ひとり三千円さんぜんえんということです。

    Hai người hết sáu nghìn yên thì có nghĩa là mỗi người ba nghìn yên.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

まさか bày tỏ sự khó tin hoặc bất ngờ. ということだ có thể truyền đạt tin nghe được hoặc rút ra kết luận, không tự mang ý bất ngờ. 不思議ではない đánh giá sự việc là có thể hiểu được, gần như hướng nhìn ngược với sự bất ngờ.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~ということだNghe thấy nói là~事務所じむしょの話はなしでは、明日あすの見学けんがく会かいは中止ちゅうしになるということです。
Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy.
~まさかChắc chắn rằng…không.まさかこんな所ところで会あうとは思おもいませんでした。
Tôi không ngờ lại gặp bạn ở nơi thế này.
~どうやらHình như, giống như là ... (dùng để suy đoán vẫn đề bản thân không chắc chắn hiểu , không nắm rõ) Thường đi kèm với 〜らしい、〜ようだ、〜そうだ ... Ví dụ: どうやら〜らしい どうや...どうやら、会議かいぎは中止ちゅうしになったようだ。
Xem ra cuộc họp đã bị hủy.
~によるとDựa theo~天気予報てんきよほうによると、明日あすは風かぜが強つよくなるそうです。
Theo dự báo thời tiết, ngày mai gió sẽ mạnh lên.
~というものだĐúng là, có thể gọi là theo đánh giá.困こまっている人ひとを助たすける。それが思おもいやりというものです。
Giúp người đang khó khăn, đó mới là sự quan tâm.

Ý kiến đóng góp (0)