~というより
to iu yori
Hơn là nói~
Cấu trúc 接続
普通形・語句+というより、より適切な表現。N・な形容詞ではだを省くこともある。
Giải thích 説明
Điều chỉnh cách diễn đạt: so với mô tả ở vế trước, mô tả ở vế sau chính xác hơn. Không nhất thiết là so sánh hai lựa chọn về sở thích. Có thể thêm むしろ để nhấn mạnh phần sửa lại.
Ví dụ 例文
-
彼は静かというより、少し緊張しているようです。
Anh ấy có vẻ hơi căng thẳng thì đúng hơn là ít nói.
-
これは失敗というより、よい練習になりました。
Việc này là một lần luyện tập hữu ích hơn là thất bại.
-
今日は寒いというより、風が冷たいです。
Hôm nay nói là gió lạnh thì đúng hơn là trời rét.
-
あの建物は家というより、小さな城のようです。
Tòa nhà đó giống lâu đài nhỏ hơn là một căn nhà.
-
今回の旅行は観光というより、家族に会うためでした。
Chuyến đi lần này chủ yếu để gặp gia đình hơn là du lịch.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
と言えば/というと gợi chủ đề liên quan. といったら có thể nhấn mạnh mức độ khó tả. といっても giới hạn cách hiểu; というより sửa lại cách mô tả cho chính xác hơn. ということだ truyền đạt hoặc kết luận thông tin, khác với というものだ đưa ra đánh giá.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~というより | Hơn là nói~ | 彼は静かというより、少し緊張しているようです。 Anh ấy có vẻ hơi căng thẳng thì đúng hơn là ít nói. |
| 〜とても〜ない | Không thể nào mà, mang cảm giác nhấn mạnh việc này là không thể | この量の仕事は、今日中にはとても終えられない。 Khối lượng công việc này thì tôi không thể nào hoàn thành trong hôm nay được. |
| ~かえって | Ngược lại, trái lại | 早く寝ようとしたのに、かえって目がさえてしまいました。 Tôi định ngủ sớm nhưng ngược lại càng tỉnh táo. |
| ~むしろ | Trái lại, ngược lại A、むしろB。=> ngược với A thì B ... tốt hơn. Dùng để so sánh hai sự việc, sư vật và chỉ ra rằng nội dung chỉ ra phía sau (sau むしろ)có kết quả phù hợp hơn. | 自由な考え方が必要とされる仕事は、大人よりむしろ小さい子供の方が得意かもしれません。 những công việc cần sự tư duy tự do thì ngược lại trẻ nhỏ có lẽ làm tốt hơn người lớn |
| ~こそ | Chính vì , Chính nhờ vào ai , gì đó ~ Biểu hiện nhấn mạnh chính nhờ ai đó , mang nghĩa tốt (không dùng cho trường hợp mang nghĩa xấu) | 人は失敗してこそ成長するものだ。 Mọi người chỉ trưởng thành chính nhờ thất bại của họ. |
Ý kiến đóng góp (0)