Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~と言っても

to ittemo

Dù nói là…nhưng

N3JLPT

Cấu trúc 接続

普通形・語句+といっても、実際の限定・補足。

Giải thích 説明

Bổ sung hoặc giới hạn điều vừa nói để tránh người nghe hình dung quá mức. Vế sau thường cho biết thực tế ít hơn, nhỏ hơn hoặc khác với kỳ vọng. Không chỉ là phép nối nhượng bộ bất kỳ.

Ví dụ 例文

  1. 料理りょうりができるといっても、簡単かんたんなものだけです。

    Nói là biết nấu ăn nhưng tôi chỉ làm được món đơn giản.

  2. 旅行りょこうといっても、隣となりの町まちに一泊いっぱくするだけです。

    Gọi là đi du lịch nhưng chỉ nghỉ một đêm ở thị trấn bên cạnh.

  3. 日本語にほんごを勉強べんきょうしたといっても、まだ三か月さんかげつです。

    Nói là đã học tiếng Nhật nhưng mới được ba tháng.

  4. 広ひろいといっても、十人じゅうにんが座すわれるくらいです。

    Nói là rộng nhưng cũng chỉ đủ khoảng mười người ngồi.

  5. 忙いそがしいといっても、昼休ひるやすみは取とれます。

    Dù nói là bận nhưng tôi vẫn nghỉ trưa được.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

と言えば/というと gợi chủ đề liên quan. といったら có thể nhấn mạnh mức độ khó tả. といっても giới hạn cách hiểu; というより sửa lại cách mô tả cho chính xác hơn. ということだ truyền đạt hoặc kết luận thông tin, khác với というものだ đưa ra đánh giá.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~と言ってもDù nói là…nhưng料理りょうりができるといっても、簡単かんたんなものだけです。
Nói là biết nấu ăn nhưng tôi chỉ làm được món đơn giản.
~ということだNghe thấy nói là~事務所じむしょの話はなしでは、明日あすの見学けんがく会かいは中止ちゅうしになるということです。
Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy.
~というものだĐúng là, có thể gọi là theo đánh giá.困こまっている人ひとを助たすける。それが思おもいやりというものです。
Giúp người đang khó khăn, đó mới là sự quan tâm.
~というものでもないKhông thể nói hết là~, không thể nói rằng~値段ねだんが高たかければよいというものでもありません。
Không phải cứ giá cao là tốt.
~というよりHơn là nói~彼かれは静しずかというより、少すこし緊張きんちょうしているようです。
Anh ấy có vẻ hơi căng thẳng thì đúng hơn là ít nói.

Ý kiến đóng góp (0)