~と言っても
to ittemo
Dù nói là…nhưng
Cấu trúc 接続
普通形・語句+といっても、実際の限定・補足。
Giải thích 説明
Bổ sung hoặc giới hạn điều vừa nói để tránh người nghe hình dung quá mức. Vế sau thường cho biết thực tế ít hơn, nhỏ hơn hoặc khác với kỳ vọng. Không chỉ là phép nối nhượng bộ bất kỳ.
Ví dụ 例文
-
料理ができるといっても、簡単なものだけです。
Nói là biết nấu ăn nhưng tôi chỉ làm được món đơn giản.
-
旅行といっても、隣の町に一泊するだけです。
Gọi là đi du lịch nhưng chỉ nghỉ một đêm ở thị trấn bên cạnh.
-
日本語を勉強したといっても、まだ三か月です。
Nói là đã học tiếng Nhật nhưng mới được ba tháng.
-
広いといっても、十人が座れるくらいです。
Nói là rộng nhưng cũng chỉ đủ khoảng mười người ngồi.
-
忙しいといっても、昼休みは取れます。
Dù nói là bận nhưng tôi vẫn nghỉ trưa được.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
と言えば/というと gợi chủ đề liên quan. といったら có thể nhấn mạnh mức độ khó tả. といっても giới hạn cách hiểu; というより sửa lại cách mô tả cho chính xác hơn. ということだ truyền đạt hoặc kết luận thông tin, khác với というものだ đưa ra đánh giá.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~と言っても | Dù nói là…nhưng | 料理ができるといっても、簡単なものだけです。 Nói là biết nấu ăn nhưng tôi chỉ làm được món đơn giản. |
| ~ということだ | Nghe thấy nói là~ | 事務所の話では、明日の見学会は中止になるということです。 Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy. |
| ~というものだ | Đúng là, có thể gọi là theo đánh giá. | 困っている人を助ける。それが思いやりというものです。 Giúp người đang khó khăn, đó mới là sự quan tâm. |
| ~というものでもない | Không thể nói hết là~, không thể nói rằng~ | 値段が高ければよいというものでもありません。 Không phải cứ giá cao là tốt. |
| ~というより | Hơn là nói~ | 彼は静かというより、少し緊張しているようです。 Anh ấy có vẻ hơi căng thẳng thì đúng hơn là ít nói. |
Ý kiến đóng góp (0)