Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~と言えば/というと

to ieba to iu to

Nói về~

N3JLPT

Cấu trúc 接続

N・話題を示す語句+と言えば/というと、関連する話。

Giải thích 説明

Lấy một chủ đề vừa nhắc đến để nói thêm điều liên tưởng tới. と言えば thường gợi ra ký ức hay thông tin liên quan; というと cũng có thể dùng để hỏi lại hoặc xác nhận điều người khác vừa nói.

Ví dụ 例文

  1. 春はると言いえば、桜さくらを思おもい浮うかべます。

    Nói đến mùa xuân, tôi nghĩ ngay đến hoa anh đào.

  2. 北海道ほっかいどうというと、雪ゆきの景色けしきが有名ゆうめいですね。

    Nói đến Hokkaido thì cảnh tuyết rất nổi tiếng nhỉ.

  3. 旅行りょこうと言いえば、来月らいげつどこかへ行いきますか。

    Nhắc đến du lịch, tháng sau bạn có đi đâu không?

  4. 田中たなかさんというと、昨日きのう会議かいぎに来きていた方ほうですか。

    Anh Tanaka, ý bạn là người đến họp hôm qua phải không?

  5. この町まちの名物めいぶつと言いえば、手作てづくりのせんべいです。

    Nói đến đặc sản thị trấn này thì là bánh gạo làm thủ công.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

と言えば/というと gợi chủ đề liên quan. といったら có thể nhấn mạnh mức độ khó tả. といっても giới hạn cách hiểu; というより sửa lại cách mô tả cho chính xác hơn. ということだ truyền đạt hoặc kết luận thông tin, khác với というものだ đưa ra đánh giá.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~と言えば/というとNói về~春はると言いえば、桜さくらを思おもい浮うかべます。
Nói đến mùa xuân, tôi nghĩ ngay đến hoa anh đào.
~ということだNghe thấy nói là~事務所じむしょの話はなしでは、明日あすの見学けんがく会かいは中止ちゅうしになるということです。
Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy.
~というものだĐúng là, có thể gọi là theo đánh giá.困こまっている人ひとを助たすける。それが思おもいやりというものです。
Giúp người đang khó khăn, đó mới là sự quan tâm.
~というものでもないKhông thể nói hết là~, không thể nói rằng~値段ねだんが高たかければよいというものでもありません。
Không phải cứ giá cao là tốt.
~というよりHơn là nói~彼かれは静しずかというより、少すこし緊張きんちょうしているようです。
Anh ấy có vẻ hơi căng thẳng thì đúng hơn là ít nói.

Ý kiến đóng góp (0)