Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~てから

tekara

Sau khi, từ khi ~ XてからY: nghĩa là việc X sẽ xảy ra trước xong rồi mới đến Y

N5JLPT

Cấu trúc 接続

Vて(động từ thể て)+から
Chi tiết cấu trúc

Vて(động từ thể て)+ から

Ví dụ 例文

  1. 今朝けさは、コンビニで買かい物ものをしてから、学校がっこうに来きました。

    Sáng nay tôi mua đồ ở cửa hàng tiện lợi rồi mới đến trường.

  2. 今夜こんやは、もう少すこしテレビを見みてから寝ねます。

    Tối nay tôi xem tivi thêm một chút rồi sẽ ngủ.

  3. ビールは、シャワーを浴あびてから飲のみましょう。

    Chúng ta tắm xong rồi uống bia nhé.

  4. 電車でんしゃを降おりてから、切符きっぷをなくしたことに気きが付つきました。

    Sau khi xuống tàu, tôi mới nhận ra đã mất vé.

  5. 彼女かのじょと別わかれてから、彼女かのじょの大切たいせつさに気きが付つきました。

    Sau khi chia tay cô ấy, tôi mới nhận ra cô ấy quan trọng thế nào.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

たところ có thể đặt thời điểm vừa làm xong; ところに/へ nói một sự việc đến đúng lúc. たばかり tùy cảm nhận gần đây, còn たて thường là trạng thái mới hoàn tất. 前に、てから、後で và 時 tổ chức quan hệ thời gian theo những cách khác nhau.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~てからSau khi, từ khi ~ XてからY: nghĩa là việc X sẽ xảy ra trước xong rồi mới đến Y今朝けさは、コンビニで買かい物ものをしてから、学校がっこうに来きました。
Sáng nay tôi mua đồ ở cửa hàng tiện lợi rồi mới đến trường.
~たてVừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した...できたてのたこ焼やきは、とっても熱あついので、火傷やけどをしないようにしてくださいね。
vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé
~たところSau khi ~, Mặc dù~店みせに電話でんわしたところ、今日きょうは休やすみだと言いわれました。
Tôi gọi cho cửa hàng thì được báo hôm nay nghỉ.
~ところに/ところへTrong lúc…出でかけようとしているところに、電話でんわがかかってきました。
Đúng lúc tôi đang định ra ngoài thì có điện thoại.
〜たばかりVừa mới (làm gì)動物園どうぶつえんでは、生うまれたばかりのトラの赤あかちゃんに見みえます。
Ở sở thú có thể nhìn thấy hổ con vừa mới sinh.

Ý kiến đóng góp (0)