Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~ても(V/A/N)

Ngay cả khi, thậm chí, có thể~

N4JLPT

Ví dụ 例文

  1. 雨あめが降ふっても、試合しあいをします。

    Dù trời mưa, chúng tôi vẫn thi đấu.

  2. 忙いそがしくても、朝あさご飯はんは食たべます。

    Dù bận tôi vẫn ăn sáng.

  3. 高たかくても、必要ひつようなら買かいます。

    Dù đắt, nếu cần thì tôi sẽ mua.

  4. 日曜日にちようびでも、この店みせは開ひらいています。

    Dù là chủ nhật, cửa hàng này vẫn mở.

  5. 説明せつめいが簡単かんたんでも、よく聞きいてください。

    Dù lời giải thích đơn giản, xin hãy nghe kỹ.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

ても có thể nhượng bộ cả trường hợp giả định; のに thường đối chiếu thực tế trái kỳ vọng. としても đặt giả định, còn にもかかわらず có tính trang trọng. のに còn có cách dùng chỉ mục đích, cần đọc cả cách nối và ngữ cảnh.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~ても(V/A/N)Ngay cả khi, thậm chí, có thể~雨あめが降ふっても、試合しあいをします。
Dù trời mưa, chúng tôi vẫn thi đấu.
~によるとDựa theo~天気予報てんきよほうによると、明日あすは風かぜが強つよくなるそうです。
Theo dự báo thời tiết, ngày mai gió sẽ mạnh lên.
~ということだNghe thấy nói là~事務所じむしょの話はなしでは、明日あすの見学けんがく会かいは中止ちゅうしになるということです。
Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy.
~のにCho…, để… although; even though; in spite of the fact / 却日本にっぽんにいるのに、日本語にほんごをあまり使つかいません。
Dù ở Nhật nhưng tôi không dùng tiếng Nhật nhiều.
~も~ないCho dù~ cũng không~ Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng khi một hành động nào đó trong một hoàng cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra...安やすくても、買かいません。
Dù rẻ tôi cũng không mua.

Ý kiến đóng góp (0)