Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~にとって

ni totte

đối với , Theo quan điểm của 〜. Nhìn từ lập trường quan điểm của N. Bắt đầu bằng nội dung với sự phán xét hoặc đánh giá. Nội dung phía sau にとって mang ý nghĩa đánh giá, phán đoá...

N3JLPT

Ý nghĩa 意味

đối với , Theo quan điểm của 〜.
Nhìn từ lập trường quan điểm của N. Bắt đầu bằng nội dung với sự phán xét hoặc đánh giá.
Nội dung phía sau にとって mang ý nghĩa đánh giá, phán đoán.
Cũng có cách nói là「〜とっては」
Cách nói lịch sự là 「〜にとりまして」

Cấu trúc 接続

N+にとって(N là danh từ chủ yếu đại diện cho người và tổ chức) Danh từ
Chi tiết cấu trúc
N + にとって(N là danh từ chủ yếu đại diện cho người và tổ chức)

Ví dụ 例文

  1. 家電かでんメーカーにとって、環境かんきょうに優やさしい製品せいひんを考かんがえるのは重要じゅうようなことです。

    Đối với các nhà sản xuất điện gia dụng thì việc suy nghĩ ra các sản phẩm thân thiện với môi trường là rất quan trọng.

  2. 私わたくしにとって今いま一番いちばん大切たいせつなものは飼かっている犬いぬです。

    Đối với tôi hiện tại điều quan trọng nhất là con chó đang nuôi.

  3. 芸能人げいのうじんにとって、歯はは命いのちと言いわれています。

    Đối với người làm trong ngành giải trí, hàm răng được cho là sự sống.

  4. スポーツ選手せんしゅにとって、健康管理けんこうかんりはとても重要じゅうようです。

    Đối với vận động viên, việc quản lý sức khỏe rất quan trọng.

  5. 私わたくしにとって、この子こは宝たからのようなものです。

    Đối với tôi, đứa trẻ này như một báu vật.

  6. 誰だれにとっても大切たいせつなのは健康けんこうです。

    Sức khỏe là điều quan trọng đối với tất cả mọi người.

  7. 彼かれにとって、一番いちばん大切たいせつなものはお金かねのようです。

    Đối với anh ấy, dường như tiền là thứ quan trọng nhất.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

について và に関して nêu chủ đề, trong đó に関して tương đối trang trọng. に対して thường nêu đối tượng mà hành động hướng tới; にとって nêu góc nhìn đánh giá. において đặt bối cảnh, còn における và に関する dùng trước danh từ.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~にとってđối với , Theo quan điểm của 〜. Nhìn từ lập trường quan điểm của N. Bắt đầu bằng nội dung với sự phán xét hoặc đánh giá. Nội dung phía sau にとって mang ý nghĩa đánh giá, phán đoá...家電かでんメーカーにとって、環境かんきょうに優やさしい製品せいひんを考かんがえるのは重要じゅうようなことです。
Đối với các nhà sản xuất điện gia dụng thì việc suy nghĩ ra các sản phẩm thân thiện với môi trường là rất quan trọng.
~においてỞ, Trong, Tại~説明会せつめいかいは市民しみんホールにおいて行おこなわれます。
Buổi giới thiệu sẽ được tổ chức tại hội trường thành phố.
~におけるTại, trong, ở学校がっこうにおける安全あんぜん対策たいさくについて話はなし合あいました。
Chúng tôi đã trao đổi về biện pháp an toàn trong nhà trường.
~に関する/に関してLiên quan đến~環境かんきょうに関かんする本ほんを図書館としょかんで借かりました。
Tôi mượn sách về môi trường ở thư viện.
~に対してĐối với~先生せんせいは学生がくせいに対たいして、いつも丁寧ていねいに話はなします。
Giáo viên luôn nói chuyện lịch sự với học sinh.

Ý kiến đóng góp (0)