Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~むしろ

mushiro

Trái lại, ngược lại A、むしろB。=> ngược với A thì B ... tốt hơn. Dùng để so sánh hai sự việc, sư vật và chỉ ra rằng nội dung chỉ ra phía sau (sau むしろ)có kết quả phù hợp hơn.

N3JLPT

Cấu trúc 接続

Danh từ/cụm danh từ + より + むしろ + Danh từ/cụm danh từ

Ví dụ 例文

  1. 自由じゆうな考かんがえ方かたが必要ひつようとされる仕事しごとは、大人おとなよりむしろ小ちいさい子供こどもの方ほうが得意とくいかもしれません。

    những công việc cần sự tư duy tự do thì ngược lại trẻ nhỏ có lẽ làm tốt hơn người lớn

  2. 遅おそくまで残業ざんぎょうするより、むしろ早はやく帰かえってしっかり頭あたまと体からだを休やすめたほうが、効率こうりつがいい。

    thay vì làm tăng ca đến khuya, tốt hơn là về nhà sớm cho đầu óc cơ thể nghỉ ngơi thì hiệu quả sẽ tốt hơn

  3. 観光客かんこうきゃく向むけの商品しょうひんより、むしろ地元じもとの人ひとがよく買かう物ものの方ほうが、お土産みやげにはお勧すすめです。

    Thay vì những sản phẩm hướng tới khách du lịch, thì ngược lại những món đồ mà người dân địa phương thường mua lại được giới thiệu để làm quà lưu niệm.

  4. 次つぎの部長ぶちょうには、みんなが薦すすめるAさんより、むしろBさんのほうが適任てきにんじゃないかな。

    Tôi nghĩ có lẽ anh B phù hợp với vị trí trưởng phòng tiếp theo hơn là anh A người được mọi người giới thiệu.

  5. いつも行いくお店みせが閉とざしまっていて、残念ざんねんだった。でも、近ちかくのお店みせでセールをしていたので、むしろラッキーだったかもしれない。

    Thật tiếc vì cửa hàng tôi hay ghé đã đóng cửa, tuy nhiên ngược lại như thế có lẽ lại máy mắn vì cửa hàng gần đó đang có đợt bán giảm giá.

  6. 彼かれはいつも優やさしくない人ひとだから、急きゅうに優やさしくなるとうれしいというより、むしろこわい。

    Anh ấy không phải là người tốt bụng, vì vậy thay vì cảm thấy vui tôi thấy sợ  khi anh ấy đột nhiên trở nên tốt bụng.

  7. 私わたくしは人見知ひとみしりで、直接ちょくせつ会あうより、むしろSkypeや電話でんわで話はなしたほうが上手じょうずにしゃべれます。

    vì nhút nhát nên tôi nói chuyện hoạt bát hơn bằng Skype hoặc điện thoại  thay vì nói chuyện trực tiếp.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

とても~ない nhấn mạnh không thể làm được, khác với とても chỉ mức độ rất trong câu khẳng định. むしろ điều chỉnh về phương án thích hợp hơn; こそ nhấn mạnh chính đối tượng đó. なんて~だろう biểu đạt cảm thán; 不思議ではない đánh giá sự việc là có thể hiểu được.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~むしろTrái lại, ngược lại A、むしろB。=> ngược với A thì B ... tốt hơn. Dùng để so sánh hai sự việc, sư vật và chỉ ra rằng nội dung chỉ ra phía sau (sau むしろ)có kết quả phù hợp hơn.自由じゆうな考かんがえ方かたが必要ひつようとされる仕事しごとは、大人おとなよりむしろ小ちいさい子供こどもの方ほうが得意とくいかもしれません。
những công việc cần sự tư duy tự do thì ngược lại trẻ nhỏ có lẽ làm tốt hơn người lớn
〜とても〜ないKhông thể nào mà, mang cảm giác nhấn mạnh việc này là không thểこの量りょうの仕事しごとは、今日こんにち中ちゅうにはとても終おえられない。
Khối lượng công việc này thì tôi không thể nào hoàn thành trong hôm nay được.
~かえってNgược lại, trái lại早はやく寝ねようとしたのに、かえって目めがさえてしまいました。
Tôi định ngủ sớm nhưng ngược lại càng tỉnh táo.
~こそChính vì , Chính nhờ vào ai , gì đó ~ Biểu hiện nhấn mạnh chính nhờ ai đó , mang nghĩa tốt (không dùng cho trường hợp mang nghĩa xấu)人ひとは失敗しっぱいしてこそ成長せいちょうするものだ。
Mọi người chỉ trưởng thành chính nhờ thất bại của họ.
~というよりHơn là nói~彼かれは静しずかというより、少すこし緊張きんちょうしているようです。
Anh ấy có vẻ hơi căng thẳng thì đúng hơn là ít nói.

Ý kiến đóng góp (0)