~に限ったことではない
ni kagitta koto dewa nai
Không chỉ~
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
N + に限ったことではない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Một vấn đề hoặc đặc điểm xuất hiện ở cả nơi hay nhóm khác, không chỉ trường hợp đang nói.
Ví dụ 例文
-
人手不足は、この会議に限ったことではない。
Thiếu nhân lực không phải vấn đề chỉ riêng cuộc họp này.
-
人手不足は、この試験に限ったことではない。
Thiếu nhân lực không phải vấn đề chỉ riêng kỳ thi này.
-
人手不足は、この研修に限ったことではない。
Thiếu nhân lực không phải vấn đề chỉ riêng khóa tập huấn này.
-
人手不足は、この発表会に限ったことではない。
Thiếu nhân lực không phải vấn đề chỉ riêng buổi trình bày này.
-
人手不足は、この面接に限ったことではない。
Thiếu nhân lực không phải vấn đề chỉ riêng buổi phỏng vấn này.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
にかけては đánh giá năng lực trong một lĩnh vực; にかかっては nói khi việc vào tay một người. ならいざ知らず và ならまだしも đối chiếu trường hợp còn hiểu được với trường hợp không hợp. に限ったことではない mở rộng phạm vi, というところだ ước lượng mức giới hạn.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~に限ったことではない | Không chỉ~ | 人手不足は、この会議に限ったことではない。 Thiếu nhân lực không phải vấn đề chỉ riêng cuộc họp này. |
| ~にかけては/~にかけても | Về, nếu nói về, dù nói về~ | 日本語にかけては、彼女は誰にも負けない。 Riêng về tiếng Nhật, cô ấy không thua ai. |
| ~というところだ | Đại khái ở mức~, bét nhất cũng phải ~ | 会議の準備に使えるのは、一週間というところだ。 Thời gian có thể dành để chuẩn bị cuộc họp cùng lắm khoảng một tuần. |
| ~ならいざしらず | Nếu là thì còn; chứ | 初心者ならいざ知らず、教師がこれを知らないのは困る。 Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ giáo viên mà không biết điều này thì khó chấp nhận. |
| ~ならまだしも | Nếu chỉ là thì còn đỡ | 会議が一時間ならまだしも、五時間も続くのはつらい。 Nếu cuộc họp chỉ một giờ thì còn đỡ, chứ kéo dài tận năm giờ thì mệt. |
Ý kiến đóng góp (0)