~にかけては/~にかけても
ni kakete wa
Về, nếu nói về, dù nói về~
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
N + にかけては/にかけても
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Thường đánh giá năng lực nổi trội trong một lĩnh vực, không dùng như từ thay thế mọi trường hợp に関して.
Ví dụ 例文
-
日本語にかけては、彼女は誰にも負けない。
Riêng về tiếng Nhật, cô ấy không thua ai.
-
英語にかけては、彼女は誰にも負けない。
Riêng về tiếng Anh, cô ấy không thua ai.
-
料理にかけては、彼女は誰にも負けない。
Riêng về nấu ăn, cô ấy không thua ai.
-
運転にかけては、彼女は誰にも負けない。
Riêng về lái xe, cô ấy không thua ai.
-
接客にかけては、彼女は誰にも負けない。
Riêng về phục vụ khách hàng, cô ấy không thua ai.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
にかけては đánh giá năng lực trong một lĩnh vực; にかかっては nói khi việc vào tay một người. ならいざ知らず và ならまだしも đối chiếu trường hợp còn hiểu được với trường hợp không hợp. に限ったことではない mở rộng phạm vi, というところだ ước lượng mức giới hạn.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~にかけては/~にかけても | Về, nếu nói về, dù nói về~ | 日本語にかけては、彼女は誰にも負けない。 Riêng về tiếng Nhật, cô ấy không thua ai. |
| ~というところだ | Đại khái ở mức~, bét nhất cũng phải ~ | 会議の準備に使えるのは、一週間というところだ。 Thời gian có thể dành để chuẩn bị cuộc họp cùng lắm khoảng một tuần. |
| ~ならいざしらず | Nếu là thì còn; chứ | 初心者ならいざ知らず、教師がこれを知らないのは困る。 Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ giáo viên mà không biết điều này thì khó chấp nhận. |
| ~ならまだしも | Nếu chỉ là thì còn đỡ | 会議が一時間ならまだしも、五時間も続くのはつらい。 Nếu cuộc họp chỉ một giờ thì còn đỡ, chứ kéo dài tận năm giờ thì mệt. |
| ~にかかっては | Vào tay; nếu do người đó xử lý | あの職人にかかっては、古い椅子も新品のようになる。 Vào tay người thợ ấy, cả chiếc ghế cũ cũng trở nên như mới. |
Ý kiến đóng góp (0)