~ならまだしも
nara mada shimo
Nếu chỉ là thì còn đỡ
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
普通形 + ので
Giải thích 説明
Nêu trường hợp nhẹ còn chấp nhận được để đối chiếu với trường hợp thực tế nặng hơn.
Ví dụ 例文
-
会議が一時間ならまだしも、五時間も続くのはつらい。
Nếu cuộc họp chỉ một giờ thì còn đỡ, chứ kéo dài tận năm giờ thì mệt.
-
試験が一時間ならまだしも、五時間も続くのはつらい。
Nếu kỳ thi chỉ một giờ thì còn đỡ, chứ kéo dài tận năm giờ thì mệt.
-
研修が一時間ならまだしも、五時間も続くのはつらい。
Nếu khóa tập huấn chỉ một giờ thì còn đỡ, chứ kéo dài tận năm giờ thì mệt.
-
発表会が一時間ならまだしも、五時間も続くのはつらい。
Nếu buổi trình bày chỉ một giờ thì còn đỡ, chứ kéo dài tận năm giờ thì mệt.
-
面接が一時間ならまだしも、五時間も続くのはつらい。
Nếu buổi phỏng vấn chỉ một giờ thì còn đỡ, chứ kéo dài tận năm giờ thì mệt.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
にかけては đánh giá năng lực trong một lĩnh vực; にかかっては nói khi việc vào tay một người. ならいざ知らず và ならまだしも đối chiếu trường hợp còn hiểu được với trường hợp không hợp. に限ったことではない mở rộng phạm vi, というところだ ước lượng mức giới hạn.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ならまだしも | Nếu chỉ là thì còn đỡ | 会議が一時間ならまだしも、五時間も続くのはつらい。 Nếu cuộc họp chỉ một giờ thì còn đỡ, chứ kéo dài tận năm giờ thì mệt. |
| ~にかけては/~にかけても | Về, nếu nói về, dù nói về~ | 日本語にかけては、彼女は誰にも負けない。 Riêng về tiếng Nhật, cô ấy không thua ai. |
| ~というところだ | Đại khái ở mức~, bét nhất cũng phải ~ | 会議の準備に使えるのは、一週間というところだ。 Thời gian có thể dành để chuẩn bị cuộc họp cùng lắm khoảng một tuần. |
| ~ならいざしらず | Nếu là thì còn; chứ | 初心者ならいざ知らず、教師がこれを知らないのは困る。 Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ giáo viên mà không biết điều này thì khó chấp nhận. |
| ~にかかっては | Vào tay; nếu do người đó xử lý | あの職人にかかっては、古い椅子も新品のようになる。 Vào tay người thợ ấy, cả chiếc ghế cũ cũng trở nên như mới. |
Ý kiến đóng góp (0)