~ならいざしらず
nara iza shirazu
Nếu là thì còn; chứ
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
N/plain clause + ならいざ知らず
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Cho rằng A có thể hiểu được, nhưng B thì không chấp nhận hoặc không phù hợp.
Ví dụ 例文
-
初心者ならいざ知らず、教師がこれを知らないのは困る。
Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ giáo viên mà không biết điều này thì khó chấp nhận.
-
初心者ならいざ知らず、医師がこれを知らないのは困る。
Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ bác sĩ mà không biết điều này thì khó chấp nhận.
-
初心者ならいざ知らず、指導者がこれを知らないのは困る。
Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ người lãnh đạo mà không biết điều này thì khó chấp nhận.
-
初心者ならいざ知らず、経営者がこれを知らないのは困る。
Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ người điều hành mà không biết điều này thì khó chấp nhận.
-
初心者ならいざ知らず、政治家がこれを知らないのは困る。
Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ chính trị gia mà không biết điều này thì khó chấp nhận.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
にかけては đánh giá năng lực trong một lĩnh vực; にかかっては nói khi việc vào tay một người. ならいざ知らず và ならまだしも đối chiếu trường hợp còn hiểu được với trường hợp không hợp. に限ったことではない mở rộng phạm vi, というところだ ước lượng mức giới hạn.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ならいざしらず | Nếu là thì còn; chứ | 初心者ならいざ知らず、教師がこれを知らないのは困る。 Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ giáo viên mà không biết điều này thì khó chấp nhận. |
| ~にかけては/~にかけても | Về, nếu nói về, dù nói về~ | 日本語にかけては、彼女は誰にも負けない。 Riêng về tiếng Nhật, cô ấy không thua ai. |
| ~というところだ | Đại khái ở mức~, bét nhất cũng phải ~ | 会議の準備に使えるのは、一週間というところだ。 Thời gian có thể dành để chuẩn bị cuộc họp cùng lắm khoảng một tuần. |
| ~ならまだしも | Nếu chỉ là thì còn đỡ | 会議が一時間ならまだしも、五時間も続くのはつらい。 Nếu cuộc họp chỉ một giờ thì còn đỡ, chứ kéo dài tận năm giờ thì mệt. |
| ~にかかっては | Vào tay; nếu do người đó xử lý | あの職人にかかっては、古い椅子も新品のようになる。 Vào tay người thợ ấy, cả chiếc ghế cũ cũng trở nên như mới. |
Ý kiến đóng góp (0)