もっとも
mottomo
Tuy nhiên, nói vậy chứ.
Cấu trúc 接続
文。もっとも、補足・限定の文(が/けれど等)。別義:最も+形容詞・副詞。
Giải thích 説明
Ở nghĩa liên từ 尤も, thêm thông tin bổ sung hoặc điều kiện giới hạn cho câu trước, thường dịch ‘tuy nhiên, nói vậy chứ’. Phân biệt với phó từ 最も nghĩa là ‘nhất’ và tính từ な 尤もだ nghĩa là ‘hợp lý’. Ví dụ dưới đây tập trung vào nghĩa liên từ.
Ví dụ 例文
-
明日は散歩に行きます。もっとも、雨なら家にいますが。
Ngày mai tôi sẽ đi dạo. Tuy nhiên nếu mưa thì tôi ở nhà.
-
この店は安いです。もっとも、種類はあまり多くありません。
Quán này rẻ. Tuy nhiên các món không đa dạng lắm.
-
仕事は終わりました。もっとも、最後の確認はまだですが。
Công việc đã xong. Nói vậy chứ tôi vẫn chưa kiểm tra lần cuối.
-
駅までは歩けます。もっとも、三十分ほどかかります。
Có thể đi bộ đến ga. Tuy nhiên sẽ mất khoảng ba mươi phút.
-
参加は自由です。もっとも、事前の申し込みは必要です。
Ai muốn cũng được tham gia. Tuy nhiên cần đăng ký trước.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
はともかく và は抜きにして tạm gác một yếu tố sang bên. もっとも bổ sung điều giới hạn cho ý trước, không phải phó từ 最も nghĩa là nhất. はもとより và さらに thường mở rộng thêm thông tin thay vì gác lại.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| もっとも | Tuy nhiên, nói vậy chứ. | 明日は散歩に行きます。もっとも、雨なら家にいますが。 Ngày mai tôi sẽ đi dạo. Tuy nhiên nếu mưa thì tôi ở nhà. |
| ~さらに | Thêm nữa, hơn nữa... | 会議の前に、さらに一時間準備した。 Trước cuộc họp, tôi chuẩn bị thêm một giờ nữa. |
| ~はともかく | Tạm gác một vấn đề sang bên. | 会議の結果はともかく、よい経験になった。 Tạm chưa bàn kết quả cuộc họp, đó là một trải nghiệm tốt. |
| ~はもとより | Không chỉ điều hiển nhiên mà còn. | 会議には、学生はもとより、教員も参加する。 Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia cuộc họp. |
| ~は抜きにして | Hãy bỏ…ra, hãy thôi… | 冗談は抜きにして、これからの計画を話しましょう。 Không đùa nữa, hãy nói về kế hoạch sắp tới. |
Ý kiến đóng góp (0)