Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~ぐらい

gurai

Đến mức, đến độ, khoảng cỡ…

N3JLPT

Cấu trúc 接続

数量+ぐらい/V普通形+ぐらい/い形容詞+ぐらい/な形容詞+な+ぐらい。

Giải thích 説明

ぐらい có thể thay cho くらい để chỉ số lượng gần đúng hoặc mức độ. Trong ngữ cảnh như 名前ぐらい, mẫu nhấn mạnh điều tối thiểu mà người nói cho là đơn giản. Phân biệt nghĩa ước lượng với nghĩa mức độ qua cả câu.

Ví dụ 例文

  1. 会議かいぎは三十分さんじゅっぷんぐらいで終おわります。

    Cuộc họp sẽ kết thúc trong khoảng ba mươi phút.

  2. 一日いちにちに水みずを二にリットルぐらい飲のみます。

    Mỗi ngày tôi uống khoảng hai lít nước.

  3. 昨日きのうは立たっていられないぐらい疲つかれていました。

    Hôm qua tôi mệt đến mức không đứng nổi.

  4. 名前なまえぐらいは覚おぼえてください。

    Ít nhất hãy nhớ tên nhé.

  5. この料理りょうりは毎日まいにち食たべたいぐらいおいしいです。

    Món này ngon đến mức tôi muốn ăn hằng ngày.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

くらい/ぐらい có thể chỉ lượng gần đúng hoặc mức độ. ほど thường nhấn mạnh mức độ hay quan hệ so sánh; ほど~はない có thể biểu đạt không gì bằng. あまりにも nhấn mạnh mức độ quá lớn, không đơn thuần là ước lượng.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~ぐらいĐến mức, đến độ, khoảng cỡ…会議かいぎは三十分さんじゅっぷんぐらいで終おわります。
Cuộc họp sẽ kết thúc trong khoảng ba mươi phút.
~は~くらいですKhoảng cỡ, đến mức, như là…駅えきまでの距離きょりは二にキロくらいです。
Khoảng cách đến ga khoảng hai kilômét.
~ほどĐến mức, nhất là, như là Đưa ra ví dụ để mô tả mức độ của trạng thái hay hành động đó.phần đứng trước ほど là ví dụ cho mức độ của hành động hay trạng thái đó. Trong văn nói thường...好すきな子こに振ふられて、死しぬほど辛つらい。
Bị người mình thích từ chối khiến tôi đau khổ đến muốn chết.
~てたまらないRất…朝あさから何なんも食たべていないので、お腹なかがすいてたまりません。
Từ sáng chưa ăn gì nên tôi đói không chịu nổi.
あまりに~/あまりにも~/あんまりにも~quá…, cực kì… , rất... Dùng để nhấn mạnh mức độ của hành động trạng thái đó Câu cửa miệng được dùng nhiều trong văn nói là "あんまり" (thường được sử dụng như một ý nghĩa tốt.)最近さいきんできたケーキ屋やに今日きょう初はじめて行いってみたが、あまりにも込こんでいたので、何なんも買かわずに帰かえってきた。
Hôm nay tôi lần đầu tiên đến cửa hàng bánh mới mở gần đây, nhưng khách quá đông nên tôi quay về mà không mua được gì.

Ý kiến đóng góp (0)