~かえって
kaette
Ngược lại, trái lại
Cấu trúc 接続
[予想・意図を示す文]+が/のに、かえって+予想と逆の結果。
Giải thích 説明
Dùng khi kết quả thực tế trái với điều dự đoán hoặc mục đích ban đầu. Có thể là kết quả tốt hoặc xấu. かえって là trạng từ, không phải mẫu chia động từ.
Ví dụ 例文
-
早く寝ようとしたのに、かえって目がさえてしまいました。
Tôi định ngủ sớm nhưng ngược lại càng tỉnh táo.
-
近道をしたら、かえって時間がかかりました。
Đi đường tắt lại hóa ra mất nhiều thời gian hơn.
-
説明を増やすと、かえって分かりにくくなります。
Thêm quá nhiều giải thích lại khiến khó hiểu hơn.
-
雨の日は人が少なくて、かえってゆっくり見学できます。
Ngày mưa ít người nên trái lại có thể tham quan thong thả.
-
手伝うつもりが、かえって迷惑をかけてしまいました。
Tôi định giúp nhưng lại gây phiền phức.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
とても~ない nhấn mạnh không thể làm được, khác với とても chỉ mức độ rất trong câu khẳng định. むしろ điều chỉnh về phương án thích hợp hơn; こそ nhấn mạnh chính đối tượng đó. なんて~だろう biểu đạt cảm thán; 不思議ではない đánh giá sự việc là có thể hiểu được.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~かえって | Ngược lại, trái lại | 早く寝ようとしたのに、かえって目がさえてしまいました。 Tôi định ngủ sớm nhưng ngược lại càng tỉnh táo. |
| 〜とても〜ない | Không thể nào mà, mang cảm giác nhấn mạnh việc này là không thể | この量の仕事は、今日中にはとても終えられない。 Khối lượng công việc này thì tôi không thể nào hoàn thành trong hôm nay được. |
| ~むしろ | Trái lại, ngược lại A、むしろB。=> ngược với A thì B ... tốt hơn. Dùng để so sánh hai sự việc, sư vật và chỉ ra rằng nội dung chỉ ra phía sau (sau むしろ)có kết quả phù hợp hơn. | 自由な考え方が必要とされる仕事は、大人よりむしろ小さい子供の方が得意かもしれません。 những công việc cần sự tư duy tự do thì ngược lại trẻ nhỏ có lẽ làm tốt hơn người lớn |
| ~こそ | Chính vì , Chính nhờ vào ai , gì đó ~ Biểu hiện nhấn mạnh chính nhờ ai đó , mang nghĩa tốt (không dùng cho trường hợp mang nghĩa xấu) | 人は失敗してこそ成長するものだ。 Mọi người chỉ trưởng thành chính nhờ thất bại của họ. |
| ~というより | Hơn là nói~ | 彼は静かというより、少し緊張しているようです。 Anh ấy có vẻ hơi căng thẳng thì đúng hơn là ít nói. |
Ý kiến đóng góp (0)