~なら
nara
Nếu là ~ (1) Dùng khi đưa ra lời khuyên hay yêu cầu một ai đó. (2) Biểu thị giới hạn khả năng trong vấn đề lĩnh vực nào đó
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
普通形 + なら
N + なら
Ví dụ 例文
-
A:今度、大阪に旅行に行くんだけど、何かオススメある?
A: Sắp tới tôi đi du lịch Osaka, bạn có gợi ý gì không?
-
B:初めての大阪なら、大阪城とか、通天閣とかかなあ。それと、大阪のたこ焼きは絶対に食べたほうがいいよ。
B: Nếu là lần đầu đến Osaka thì có thể đi thành Osaka và tháp Tsutenkaku. Và nhất định nên ăn takoyaki Osaka.
-
A:将来、日本で働きたいと思っています。
A: Sau này tôi muốn làm việc ở Nhật.
-
B:日本で働きたいなら、基本的な日本語はもちろん、きちんと敬語を勉強しておいたほうがいいよ。
B: Nếu muốn làm việc ở Nhật thì ngoài tiếng Nhật cơ bản, bạn nên học kính ngữ cho tốt.
-
A:ちょっとコンビニへ行ってくる。
A: Tôi ra cửa hàng tiện lợi một chút.
-
B:コンビニへ行くなら、ついでに牛乳買ってきて。
B: Nếu ra cửa hàng tiện lợi thì tiện mua giúp sữa nhé.
-
A:先輩、リスニングの試験でいい点が取れないんです。
A: Anh chị ơi, em không đạt điểm tốt trong bài thi nghe.
-
B:リスニングが苦手なら、シャドーイングの練習をしてみたらどうかな。
B: Nếu nghe là điểm yếu thì em thử luyện nhại theo xem sao.
-
A:Bさんはサッカーをしますか。
A: Anh B có chơi bóng đá không?
-
B:しないですね。でも、野球ならしますよ。
B: Không. Nhưng bóng chày thì tôi có chơi.
-
A:料理ができますか。
A: Bạn có biết nấu ăn không?
-
B:いいえ、できません。でも、味噌汁ぐらいなら作れますよ。
B: Không. Nhưng nếu chỉ là súp miso thì tôi nấu được.
-
A:アルバイトをしたことがありますか。
A: Bạn đã từng làm thêm chưa?
-
B:いいえ、ありません。でも、ボランティアならしたことがあります。
B: Chưa. Nhưng tình nguyện thì tôi đã từng làm.
-
A:すみません。浅草寺はどこですか。
A: Xin lỗi, chùa Sensoji ở đâu ạ?
-
B:浅草寺なら、この道をまっすぐいったところにありますよ。
B: Nếu là chùa Sensoji thì cứ đi thẳng đường này là tới.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
と thường nêu kết quả theo quy luật hoặc thói quen; たら có thể nêu điều kiện hoặc việc sau một mốc. なら lấy điều được nêu làm tiền đề, ば nhấn điều kiện. としたら、とすれば đặt giả định; 場合に nêu trường hợp theo lối trang trọng hơn.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~なら | Nếu là ~ (1) Dùng khi đưa ra lời khuyên hay yêu cầu một ai đó. (2) Biểu thị giới hạn khả năng trong vấn đề lĩnh vực nào đó | A:今度、大阪に旅行に行くんだけど、何かオススメある? A: Sắp tới tôi đi du lịch Osaka, bạn có gợi ý gì không? |
| ~としたら | Giả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý... | 彼女に誕生日プレゼントをあげるとしたら、何がいいと思う? Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì? |
| ~と | Hễ mà~ after / 之后 | このボタンを押すと、ドアが開きます。 Hễ nhấn nút này thì cửa mở. |
| ~たら | Nếu, sau khi ~ | クラスが終わったら何をしますか。 Sau khi lớp học kết thúc, bạn sẽ làm gì? |
| ~ば | Nếu~(nhằm diễn đạt việc gì/hành động gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định)the most; best; number one | このかばんが安ければ、ぜひ買いたいです。 Nếu chiếc túi này rẻ thì tôi nhất định muốn mua. |
Ý kiến đóng góp (0)