Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~なら

nara

Nếu là ~ (1) Dùng khi đưa ra lời khuyên hay yêu cầu một ai đó. (2) Biểu thị giới hạn khả năng trong vấn đề lĩnh vực nào đó

N4JLPT

Cấu trúc 接続

普通形+なら
Chi tiết cấu trúc

普通形 + なら
N + なら

 

Ví dụ 例文

  1. A:今度こんど、大阪おおさかに旅行りょこうに行いくんだけど、何なんかオススメある?

    A: Sắp tới tôi đi du lịch Osaka, bạn có gợi ý gì không?

  2. B:初はじめての大阪おおさかなら、大阪おおさか城じょうとか、通天閣つうてんかくとかかなあ。それと、大阪おおさかのたこ焼やきは絶対ぜったいに食たべたほうがいいよ。

    B: Nếu là lần đầu đến Osaka thì có thể đi thành Osaka và tháp Tsutenkaku. Và nhất định nên ăn takoyaki Osaka.

  3. A:将来しょうらい、日本にっぽんで働はたらきたいと思おもっています。

    A: Sau này tôi muốn làm việc ở Nhật.

  4. B:日本にっぽんで働はたらきたいなら、基本的きほんてきな日本語にほんごはもちろん、きちんと敬語けいごを勉強べんきょうしておいたほうがいいよ。

    B: Nếu muốn làm việc ở Nhật thì ngoài tiếng Nhật cơ bản, bạn nên học kính ngữ cho tốt.

  5. A:ちょっとコンビニへ行いってくる。

    A: Tôi ra cửa hàng tiện lợi một chút.

  6. B:コンビニへ行いくなら、ついでに牛乳ぎゅうにゅう買かってきて。

    B: Nếu ra cửa hàng tiện lợi thì tiện mua giúp sữa nhé.

  7. A:先輩せんぱい、リスニングの試験しけんでいい点てんが取とれないんです。

    A: Anh chị ơi, em không đạt điểm tốt trong bài thi nghe.

  8. B:リスニングが苦手にがてなら、シャドーイングの練習れんしゅうをしてみたらどうかな。

    B: Nếu nghe là điểm yếu thì em thử luyện nhại theo xem sao.

  9. A:Bさんはサッカーをしますか。

    A: Anh B có chơi bóng đá không?

  10. B:しないですね。でも、野球やきゅうならしますよ。

    B: Không. Nhưng bóng chày thì tôi có chơi.

  11. A:料理りょうりができますか。

    A: Bạn có biết nấu ăn không?

  12. B:いいえ、できません。でも、味噌汁みそしるぐらいなら作つくれますよ。

    B: Không. Nhưng nếu chỉ là súp miso thì tôi nấu được.

  13. A:アルバイトをしたことがありますか。

    A: Bạn đã từng làm thêm chưa?

  14. B:いいえ、ありません。でも、ボランティアならしたことがあります。

    B: Chưa. Nhưng tình nguyện thì tôi đã từng làm.

  15. A:すみません。浅草あさくさ寺てらはどこですか。

    A: Xin lỗi, chùa Sensoji ở đâu ạ?

  16. B:浅草あさくさ寺てらなら、この道みちをまっすぐいったところにありますよ。

    B: Nếu là chùa Sensoji thì cứ đi thẳng đường này là tới.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

と thường nêu kết quả theo quy luật hoặc thói quen; たら có thể nêu điều kiện hoặc việc sau một mốc. なら lấy điều được nêu làm tiền đề, ば nhấn điều kiện. としたら、とすれば đặt giả định; 場合に nêu trường hợp theo lối trang trọng hơn.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~ならNếu là ~ (1) Dùng khi đưa ra lời khuyên hay yêu cầu một ai đó. (2) Biểu thị giới hạn khả năng trong vấn đề lĩnh vực nào đóA:今度こんど、大阪おおさかに旅行りょこうに行いくんだけど、何なんかオススメある?
A: Sắp tới tôi đi du lịch Osaka, bạn có gợi ý gì không?
~としたらGiả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý...彼女かのじょに誕生日たんじょうびプレゼントをあげるとしたら、何なんがいいと思おもう?
Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì?
~とHễ mà~ after / 之后このボタンを押おすと、ドアが開ひらきます。
Hễ nhấn nút này thì cửa mở.
~たらNếu, sau khi ~クラスが終おわったら何なんをしますか。
Sau khi lớp học kết thúc, bạn sẽ làm gì?
~ばNếu~(nhằm diễn đạt việc gì/hành động gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định)the most; best; number oneこのかばんが安やすければ、ぜひ買かいたいです。
Nếu chiếc túi này rẻ thì tôi nhất định muốn mua.

Ý kiến đóng góp (0)