Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~と

to

Hễ mà~ after / 之后

N4JLPT

Cấu trúc 接続

N+の+あとで

Vた+あとで

Ví dụ 例文

  1. このボタンを押おすと、ドアが開ひらきます。

    Hễ nhấn nút này thì cửa mở.

  2. 春はるになると、桜さくらが咲さきます。

    Cứ đến mùa xuân thì hoa anh đào nở.

  3. この道みちをまっすぐ行いくと、駅えきがあります。

    Cứ đi thẳng đường này thì sẽ thấy ga.

  4. 水みずは零れい度どになると、凍こおります。

    Nước xuống không độ thì đóng băng.

  5. 窓まどを開あけると、涼すずしい風かぜが入はいってきました。

    Khi mở cửa sổ, một làn gió mát thổi vào.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

と thường nêu kết quả theo quy luật hoặc thói quen; たら có thể nêu điều kiện hoặc việc sau một mốc. なら lấy điều được nêu làm tiền đề, ば nhấn điều kiện. としたら、とすれば đặt giả định; 場合に nêu trường hợp theo lối trang trọng hơn.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~とHễ mà~ after / 之后このボタンを押おすと、ドアが開ひらきます。
Hễ nhấn nút này thì cửa mở.
~としたらGiả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý...彼女かのじょに誕生日たんじょうびプレゼントをあげるとしたら、何なんがいいと思おもう?
Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì?
~たらNếu, sau khi ~クラスが終おわったら何なんをしますか。
Sau khi lớp học kết thúc, bạn sẽ làm gì?
~ならNếu là ~ (1) Dùng khi đưa ra lời khuyên hay yêu cầu một ai đó. (2) Biểu thị giới hạn khả năng trong vấn đề lĩnh vực nào đóA:今度こんど、大阪おおさかに旅行りょこうに行いくんだけど、何なんかオススメある?
A: Sắp tới tôi đi du lịch Osaka, bạn có gợi ý gì không?
~ばNếu~(nhằm diễn đạt việc gì/hành động gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định)the most; best; number oneこのかばんが安やすければ、ぜひ買かいたいです。
Nếu chiếc túi này rẻ thì tôi nhất định muốn mua.

Ý kiến đóng góp (0)