~と
to
Hễ mà~ after / 之后
N4JLPT
Cấu trúc 接続
N+の+あとで
Vた+あとで
Ví dụ 例文
-
このボタンを押すと、ドアが開きます。
Hễ nhấn nút này thì cửa mở.
-
春になると、桜が咲きます。
Cứ đến mùa xuân thì hoa anh đào nở.
-
この道をまっすぐ行くと、駅があります。
Cứ đi thẳng đường này thì sẽ thấy ga.
-
水は零度になると、凍ります。
Nước xuống không độ thì đóng băng.
-
窓を開けると、涼しい風が入ってきました。
Khi mở cửa sổ, một làn gió mát thổi vào.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
と thường nêu kết quả theo quy luật hoặc thói quen; たら có thể nêu điều kiện hoặc việc sau một mốc. なら lấy điều được nêu làm tiền đề, ば nhấn điều kiện. としたら、とすれば đặt giả định; 場合に nêu trường hợp theo lối trang trọng hơn.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~と | Hễ mà~ after / 之后 | このボタンを押すと、ドアが開きます。 Hễ nhấn nút này thì cửa mở. |
| ~としたら | Giả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý... | 彼女に誕生日プレゼントをあげるとしたら、何がいいと思う? Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì? |
| ~たら | Nếu, sau khi ~ | クラスが終わったら何をしますか。 Sau khi lớp học kết thúc, bạn sẽ làm gì? |
| ~なら | Nếu là ~ (1) Dùng khi đưa ra lời khuyên hay yêu cầu một ai đó. (2) Biểu thị giới hạn khả năng trong vấn đề lĩnh vực nào đó | A:今度、大阪に旅行に行くんだけど、何かオススメある? A: Sắp tới tôi đi du lịch Osaka, bạn có gợi ý gì không? |
| ~ば | Nếu~(nhằm diễn đạt việc gì/hành động gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định)the most; best; number one | このかばんが安ければ、ぜひ買いたいです。 Nếu chiếc túi này rẻ thì tôi nhất định muốn mua. |
Ý kiến đóng góp (0)