~たら
tara
Nếu, sau khi ~
N4JLPT
Cấu trúc 接続
Động từ thể て thay て bằng た+ら
Chi tiết cấu trúc
Động từ thể て thay て bằng た + ら
Ví dụ 例文
-
クラスが終わったら何をしますか。
Sau khi lớp học kết thúc, bạn sẽ làm gì?
-
大学を卒業したら何をしますか。
Sau khi tốt nghiệp đại học, bạn sẽ làm gì?
-
日本に行ったら、ジョンさんに会えました。
Khi đến Nhật, tôi đã gặp được John.
-
これを食べ終わったら学校に行きます。
Ăn xong món này, tôi sẽ đến trường.
-
私の夫は結婚したら性格が変わりました。
Chồng tôi đã thay đổi tính cách sau khi kết hôn.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
と thường nêu kết quả theo quy luật hoặc thói quen; たら có thể nêu điều kiện hoặc việc sau một mốc. なら lấy điều được nêu làm tiền đề, ば nhấn điều kiện. としたら、とすれば đặt giả định; 場合に nêu trường hợp theo lối trang trọng hơn.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~たら | Nếu, sau khi ~ | クラスが終わったら何をしますか。 Sau khi lớp học kết thúc, bạn sẽ làm gì? |
| ~としたら | Giả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý... | 彼女に誕生日プレゼントをあげるとしたら、何がいいと思う? Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì? |
| ~と | Hễ mà~ after / 之后 | このボタンを押すと、ドアが開きます。 Hễ nhấn nút này thì cửa mở. |
| ~なら | Nếu là ~ (1) Dùng khi đưa ra lời khuyên hay yêu cầu một ai đó. (2) Biểu thị giới hạn khả năng trong vấn đề lĩnh vực nào đó | A:今度、大阪に旅行に行くんだけど、何かオススメある? A: Sắp tới tôi đi du lịch Osaka, bạn có gợi ý gì không? |
| ~ば | Nếu~(nhằm diễn đạt việc gì/hành động gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định)the most; best; number one | このかばんが安ければ、ぜひ買いたいです。 Nếu chiếc túi này rẻ thì tôi nhất định muốn mua. |
Ý kiến đóng góp (0)