Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

てほしい、~

Muốn (ai) làm gì đó~

N4JLPT

Ví dụ 例文

  1. もう少すこしゆっくり話はなしてほしいです。

    Tôi muốn bạn nói chậm hơn một chút.

  2. 子こどもには毎日まいにち朝あさご飯はんを食たべてほしいです。

    Tôi muốn con ăn sáng mỗi ngày.

  3. ここでたばこを吸すわないでほしいです。

    Tôi muốn bạn đừng hút thuốc ở đây.

  4. 困こまったときは、私わたくしに相談そうだんしてほしいです。

    Tôi muốn bạn trao đổi với tôi khi gặp khó khăn.

  5. 約束やくそくを忘わすれないでほしいです。

    Tôi mong bạn đừng quên lời hứa.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

たい nói mong muốn làm một hành động; がほしい nói muốn có một vật. たがる thường tả biểu hiện mong muốn của người khác. てほしい là mong người khác thực hiện hành động, nên cần phân biệt ai muốn và ai làm.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
てほしい、~Muốn (ai) làm gì đó~もう少すこしゆっくり話はなしてほしいです。
Tôi muốn bạn nói chậm hơn một chút.
~たがるAnh/chị… muốn…, thích… Want to祖父そふは、姉あねの子供こどもに会あいたがっています。
Ông tôi muốn gặp con của chị tôi.
~がほしいMuốn… Mẫu câu này biểu thị mong muốn sở hữu một vật hoặc muốn kết nối, làm quen với một người nào đó của người nói. Nó cũng được dùng để hỏi về sự mong muốn của người nghe. Đối tượ...彼女かのじょが欲ほしいです。
Tôi muốn có bạn gái.
~たいMuốn… want to do / 想要 Động từ thể「ます」 gắn với 「たい」là cách nói của sự “muốn làm” một cái gì đó. Cách nói này dùng để biểu thị ý muốn của bản thân người nói, và để hỏi về ý...今日きょうは、魚さかなの料理りょうりが食たべたいです。
Hôm nay tôi muốn ăn món cá.

Ý kiến đóng góp (0)