~ふりをする
furi o suru
Giả vờ, giả bộ, bắt chước Sự thật không phải như vậy nhưng cố tính làm giống như vậy (thông thường dùng ở câu có ý nghĩa không tốt)
Cấu trúc 接続
danh từ+の+ふりをする
tính từ な+な+ふりをする
động từ dạng 普通形+ふりをする
tính từ い+ふりをする
Ví dụ 例文
-
宿題をし終わったふりをしてテレビを見ている。
Người đó đang xem tivi và giả vờ đã làm xong bài tập.
-
知らないふりしてるけど本当は知ってるんでしょ?
Bạn giả vờ không biết, nhưng thật ra là biết đúng không?
-
危険な時は死んだふりしてその場をやり過ごす動物もいる。
Có những loài động vật giả chết để vượt qua lúc nguy hiểm.
-
明らかにおかしいところを見て見ぬふりするのは難しい。
Rất khó giả vờ không thấy những điều rõ ràng là bất thường.
-
あの人の話にはあまり興味を持てないので、いつも笑顔で聞いているふりをしている。
Tôi không mấy hứng thú với câu chuyện của người đó nên lúc nào cũng mỉm cười giả vờ lắng nghe.
-
緊張しているときは、緊張していないふりをするよりも、自分より緊張している人を見つけるほうがいい。
Khi căng thẳng, tìm người còn căng thẳng hơn mình sẽ tốt hơn là giả vờ không căng thẳng.
-
自分に都合の悪い話は聞こえないふりをする癖がある。
Người đó có thói quen giả vờ không nghe những chuyện bất lợi cho mình.
-
彼はいつも人の話を全く聞かないのに、分かっているふりをしている
Anh ấy chẳng bao giờ nghe người khác nói nhưng lại giả vờ hiểu.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
っぽい diễn tả đặc điểm giống hoặc xu hướng qua các kết hợp từ tự nhiên; げ thường diễn tả vẻ ngoài của cảm xúc. がち nói về xu hướng lặp lại, thường không mong muốn. ふりをする là chủ ý giả vờ, không chỉ quan sát vẻ bề ngoài.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ふりをする | Giả vờ, giả bộ, bắt chước Sự thật không phải như vậy nhưng cố tính làm giống như vậy (thông thường dùng ở câu có ý nghĩa không tốt) | 宿題をし終わったふりをしてテレビを見ている。 Người đó đang xem tivi và giả vờ đã làm xong bài tập. |
| ~のような | Giống như, tương tự như. | ミラーさんの家は ホテル のようです。 Nhà của anh Milan giống như khách sạn vậy. |
| ~っぽい | Như là…, giống như…, có vẻ như… | このかばんは軽いですが、少し安っぽく見えます。 Chiếc túi này nhẹ nhưng trông hơi rẻ tiền. |
| ~がち | Có khuynh hướng~, thường là~ | 忙しいと、朝ご飯を抜きがちです。 Khi bận, tôi hay bỏ bữa sáng. |
| ~げ | Có vẻ mang một cảm xúc. | 彼女は不安げな顔で時計を見ていました。 Cô ấy nhìn đồng hồ với vẻ mặt lo âu. |
Ý kiến đóng góp (0)