~べき/ べきではない
beki beki dewa nai
Nên/ không nên
Cấu trúc 接続
V辞書形+べきだ/べきではない。する→するべき/すべき。名詞修飾:V+べき+N。
Giải thích 説明
Nêu điều nên hoặc không nên làm theo chuẩn mực, trách nhiệm hoặc đánh giá của người nói. Đây là lời khuyên khá mạnh; nói trực tiếp với người trên có thể nghe áp đặt. べきではない nghĩa là không nên, không phải không cần.
Ví dụ 例文
-
分からないことは、早めに質問すべきです。
Điều chưa hiểu thì nên hỏi sớm.
-
約束したことは守るべきです。
Đã hứa thì nên giữ lời.
-
人の失敗を笑うべきではありません。
Không nên cười nhạo thất bại của người khác.
-
この件は、まず本人に確認するべきです。
Chuyện này trước hết nên xác nhận với chính người liên quan.
-
今やるべき仕事を、先に終わらせましょう。
Hãy làm xong trước công việc cần làm lúc này.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
に限る có thể đề xuất lựa chọn tốt nhất hoặc chỉ sự giới hạn. せいぜい nêu mức tối đa theo đánh giá. べき nói điều nên làm theo chuẩn mực, còn よりほかない nói không còn lựa chọn khác; わけにはいかない liên quan trách nhiệm hoặc nguyên tắc.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~べき/ べきではない | Nên/ không nên | 分からないことは、早めに質問すべきです。 Điều chưa hiểu thì nên hỏi sớm. |
| ~せいぜい | Tối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể~ | この箱に入る本は、せいぜい十冊です。 Chiếc hộp này nhiều lắm cũng chỉ đựng được mười cuốn sách. |
| ~に限る | Chỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất~ | 疲れた日は、早く寝るに限ります。 Ngày mệt thì tốt nhất là ngủ sớm. |
| ~よりほかない | Chẳng còn cách nào khác là ~ | 終電が終わったので、タクシーで帰るよりほかありません。 Hết chuyến tàu cuối nên tôi chỉ còn cách đi taxi về. |
| ~わけにはいかない | Nên không thể/ làm không được/Phải ~ | 大事な約束があるので、今日は休むわけにはいきません。 Vì có cuộc hẹn quan trọng nên hôm nay tôi không thể nghỉ. |
Ý kiến đóng góp (0)