Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~べき/ べきではない

beki beki dewa nai

Nên/ không nên

N3JLPT

Cấu trúc 接続

V辞書形+べきだ/べきではない。する→するべき/すべき。名詞修飾:V+べき+N。

Giải thích 説明

Nêu điều nên hoặc không nên làm theo chuẩn mực, trách nhiệm hoặc đánh giá của người nói. Đây là lời khuyên khá mạnh; nói trực tiếp với người trên có thể nghe áp đặt. べきではない nghĩa là không nên, không phải không cần.

Ví dụ 例文

  1. 分わからないことは、早はやめに質問しつもんすべきです。

    Điều chưa hiểu thì nên hỏi sớm.

  2. 約束やくそくしたことは守まもるべきです。

    Đã hứa thì nên giữ lời.

  3. 人ひとの失敗しっぱいを笑わらうべきではありません。

    Không nên cười nhạo thất bại của người khác.

  4. この件けんは、まず本人ほんにんに確認かくにんするべきです。

    Chuyện này trước hết nên xác nhận với chính người liên quan.

  5. 今いまやるべき仕事しごとを、先さきに終おわらせましょう。

    Hãy làm xong trước công việc cần làm lúc này.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

に限る có thể đề xuất lựa chọn tốt nhất hoặc chỉ sự giới hạn. せいぜい nêu mức tối đa theo đánh giá. べき nói điều nên làm theo chuẩn mực, còn よりほかない nói không còn lựa chọn khác; わけにはいかない liên quan trách nhiệm hoặc nguyên tắc.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~べき/ べきではないNên/ không nên分わからないことは、早はやめに質問しつもんすべきです。
Điều chưa hiểu thì nên hỏi sớm.
~せいぜいTối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể~この箱ばこに入はいる本ほんは、せいぜい十冊じゅっさつです。
Chiếc hộp này nhiều lắm cũng chỉ đựng được mười cuốn sách.
~に限るChỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất~疲つかれた日ひは、早はやく寝ねるに限かぎります。
Ngày mệt thì tốt nhất là ngủ sớm.
~よりほかないChẳng còn cách nào khác là ~終電しゅうでんが終おわったので、タクシーで帰かえるよりほかありません。
Hết chuyến tàu cuối nên tôi chỉ còn cách đi taxi về.
~わけにはいかないNên không thể/ làm không được/Phải ~大事だいじな約束やくそくがあるので、今日きょうは休やすむわけにはいきません。
Vì có cuộc hẹn quan trọng nên hôm nay tôi không thể nghỉ.

Ý kiến đóng góp (0)