~ば~ほど
ba hodo
Càng ~ thì càng ~
N4JLPT
Cấu trúc 接続
ば形、辞書形+ほど
Chi tiết cấu trúc
ば形、辞書形 + ほど
đông từ, tính từ i chuyen sang thể ば, tính từ na, danh từ + なら、thể từ điển + ほど
Ví dụ 例文
-
A「どんな家に住みたいですか?」
A: Bạn muốn sống trong một ngôi nhà như thế nào?
-
B「そうですね。広ければ広いほどいいですね。」
B: Để xem nào, càng rộng thì càng tốt.
-
頑張れば頑張るほど、夢に近づけます。
Càng cố gắng, bạn càng đến gần ước mơ.
-
食べれば食べるほど太っていきます
Càng ăn nhiều thì càng béo.
-
家は丈夫に建ててくださいね。丈夫なら丈夫なほどいいです。
Hãy xây nhà thật vững chắc. Càng vững chắc thì càng tốt.
-
寿司は魚が新鮮なら新鮮なほどおいしいです。
Với sushi, cá càng tươi thì càng ngon.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
ば~ほど nói mức độ tăng theo nhau. より và のほうが so sánh hai bên; ほど~ない phủ định mức ngang bằng. と同じ nói giống nhau, còn のなかで~いちばん chọn mức cao nhất trong một nhóm. Không dùng chung một công thức nối cho mọi kiểu so sánh.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ば~ほど | Càng ~ thì càng ~ | A「どんな家に住みたいですか?」 A: Bạn muốn sống trong một ngôi nhà như thế nào? |
| ~ほど | Đến mức, nhất là, như là Đưa ra ví dụ để mô tả mức độ của trạng thái hay hành động đó.phần đứng trước ほど là ví dụ cho mức độ của hành động hay trạng thái đó. Trong văn nói thường... | 好きな子に振られて、死ぬほど辛い。 Bị người mình thích từ chối khiến tôi đau khổ đến muốn chết. |
| ~せいぜい | Tối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể~ | この箱に入る本は、せいぜい十冊です。 Chiếc hộp này nhiều lắm cũng chỉ đựng được mười cuốn sách. |
| ~すぎる(すぎます) | Quá… | 昨日は食べすぎました。 Hôm qua tôi đã ăn quá nhiều. |
| so sánh hơn ~より; ~より + ~ のほうが | So với ,, Diễn tả sự so sánh, より đứng trước danh từ nào thì danh từ đó sẽ mang nghĩa không bằng danh từ kia N1 は N2 より không dùng cho tính từ ở dạng phủ định.Nếu muốn phủ định... | くるまは じてんしゃより はやいです。 Ô tô nhanh hơn xe đạp. |
Ý kiến đóng góp (0)