so sánh hơn ~より; ~より + ~ のほうが
yori
So với ,, Diễn tả sự so sánh, より đứng trước danh từ nào thì danh từ đó sẽ mang nghĩa không bằng danh từ kia N1 は N2 より không dùng cho tính từ ở dạng phủ định.Nếu muốn phủ định...
Ý nghĩa 意味
Cấu trúc 接続
Ví dụ 例文
-
くるまは じてんしゃより はやいです。
Ô tô nhanh hơn xe đạp.
-
たなかさんは わたしより せがたかいです。
Anh Tanaka cao hơn tôi.
-
このパソコンは そのパソコンより べんりです。
Máy tính này tiện lợi hơn máy tính kia.
-
バーガーキングのほうが、マクドナルドより好きです。
Tôi thích Burger King hơn McDonald's.
-
このバスのほうが、あのバスより早く着きます。
Xe buýt này sẽ đến sớm hơn xe kia.
-
木曜日のほうが、水曜日より都合がいいです。
Thứ năm thuận tiện cho tôi hơn thứ tư.
-
山田さんのほうが、ジョンさんより、背が高いです。
Anh Yamada cao hơn John.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
ば~ほど nói mức độ tăng theo nhau. より và のほうが so sánh hai bên; ほど~ない phủ định mức ngang bằng. と同じ nói giống nhau, còn のなかで~いちばん chọn mức cao nhất trong một nhóm. Không dùng chung một công thức nối cho mọi kiểu so sánh.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| so sánh hơn ~より; ~より + ~ のほうが | So với ,, Diễn tả sự so sánh, より đứng trước danh từ nào thì danh từ đó sẽ mang nghĩa không bằng danh từ kia N1 は N2 より không dùng cho tính từ ở dạng phủ định.Nếu muốn phủ định... | くるまは じてんしゃより はやいです。 Ô tô nhanh hơn xe đạp. |
| ~ば~ほど | Càng ~ thì càng ~ | A「どんな家に住みたいですか?」 A: Bạn muốn sống trong một ngôi nhà như thế nào? |
| ~ほど | Đến mức, nhất là, như là Đưa ra ví dụ để mô tả mức độ của trạng thái hay hành động đó.phần đứng trước ほど là ví dụ cho mức độ của hành động hay trạng thái đó. Trong văn nói thường... | 好きな子に振られて、死ぬほど辛い。 Bị người mình thích từ chối khiến tôi đau khổ đến muốn chết. |
| ~ほど~ない | ~Không…bằng~ Thể hiện ý lấy N2 làm chuẩn để so sánh thì N1 không bằng N2 | 今年の夏は去年ほど暑くない。 Hè năm nay không nóng bằng năm ngoái |
| ~と同じ | Giống với~, Tương tự với~ Diễn tả hai thứ giống nhau cả về bản chất và hình thức. | この本はあの本と出版社が同じだ。 Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn kia. |
Ý kiến đóng góp (0)