Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~と同じ

toonaji

Giống với~, Tương tự với~ Diễn tả hai thứ giống nhau cả về bản chất và hình thức.

N5JLPT

Cấu trúc 接続

N1は + N2 + と同じ

Ví dụ 例文

  1. この本ほんはあの本ほんと出版社しゅっぱんしゃが同おなじだ。

    Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn kia.

  2. あの人ひとが食たべているのと同おなじものをください。

    Xin cho tôi món giống người kia đang ăn.

  3. このステレオはうちのと同おなじだ。

    Dàn âm thanh này giống chiếc ở nhà tôi.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

ば~ほど nói mức độ tăng theo nhau. より và のほうが so sánh hai bên; ほど~ない phủ định mức ngang bằng. と同じ nói giống nhau, còn のなかで~いちばん chọn mức cao nhất trong một nhóm. Không dùng chung một công thức nối cho mọi kiểu so sánh.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~と同じGiống với~, Tương tự với~ Diễn tả hai thứ giống nhau cả về bản chất và hình thức.この本ほんはあの本ほんと出版社しゅっぱんしゃが同おなじだ。
Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn kia.
~ば~ほどCàng ~ thì càng ~A「どんな家いえに住すみたいですか?」
A: Bạn muốn sống trong một ngôi nhà như thế nào?
~ほどĐến mức, nhất là, như là Đưa ra ví dụ để mô tả mức độ của trạng thái hay hành động đó.phần đứng trước ほど là ví dụ cho mức độ của hành động hay trạng thái đó. Trong văn nói thường...好すきな子こに振ふられて、死しぬほど辛つらい。
Bị người mình thích từ chối khiến tôi đau khổ đến muốn chết.
so sánh hơn ~より; ~より + ~ のほうがSo với ,, Diễn tả sự so sánh, より đứng trước danh từ nào thì danh từ đó sẽ mang nghĩa không bằng danh từ kia N1 は N2 より không dùng cho tính từ ở dạng phủ định.Nếu muốn phủ định...くるまは じてんしゃより はやいです。
Ô tô nhanh hơn xe đạp.
~ほど~ない~Không…bằng~ Thể hiện ý lấy N2 làm chuẩn để so sánh thì N1 không bằng N2今年ことしの夏なつは去年きょねんほど暑あつくない。
Hè năm nay không nóng bằng năm ngoái

Ý kiến đóng góp (0)