~ほど~ない
hoda nai
~Không…bằng~ Thể hiện ý lấy N2 làm chuẩn để so sánh thì N1 không bằng N2
N5JLPT
Cấu trúc 接続
N1はN2+ほど~ない
Chi tiết cấu trúc
N1はN2 + ほど~ない
Ví dụ 例文
-
今年の夏は去年ほど暑くない。
Hè năm nay không nóng bằng năm ngoái
-
ベトナムは日本ほどさむくない
Việt Nam thì không lạnh bằng Nhật Bản
-
山田さんは鈴木さんほどまじめではありません
anh yamada thì không nghiêm túc bằng anh suzuki
-
彼女ほどきれいな女性はいませんよ。
phụ nữ đẹp cỡ cô ấy thì không có đâu
-
試験ほど⾯倒なものはない。
không có việc phiền phức nào cỡ như đi thi
-
東京ほど買い物に便利な所はない。
không có chỗ nào mua sắm tiện lợi như Tokyo
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
ば~ほど nói mức độ tăng theo nhau. より và のほうが so sánh hai bên; ほど~ない phủ định mức ngang bằng. と同じ nói giống nhau, còn のなかで~いちばん chọn mức cao nhất trong một nhóm. Không dùng chung một công thức nối cho mọi kiểu so sánh.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ほど~ない | ~Không…bằng~ Thể hiện ý lấy N2 làm chuẩn để so sánh thì N1 không bằng N2 | 今年の夏は去年ほど暑くない。 Hè năm nay không nóng bằng năm ngoái |
| ~ば~ほど | Càng ~ thì càng ~ | A「どんな家に住みたいですか?」 A: Bạn muốn sống trong một ngôi nhà như thế nào? |
| ~ほど | Đến mức, nhất là, như là Đưa ra ví dụ để mô tả mức độ của trạng thái hay hành động đó.phần đứng trước ほど là ví dụ cho mức độ của hành động hay trạng thái đó. Trong văn nói thường... | 好きな子に振られて、死ぬほど辛い。 Bị người mình thích từ chối khiến tôi đau khổ đến muốn chết. |
| so sánh hơn ~より; ~より + ~ のほうが | So với ,, Diễn tả sự so sánh, より đứng trước danh từ nào thì danh từ đó sẽ mang nghĩa không bằng danh từ kia N1 は N2 より không dùng cho tính từ ở dạng phủ định.Nếu muốn phủ định... | くるまは じてんしゃより はやいです。 Ô tô nhanh hơn xe đạp. |
| ~と同じ | Giống với~, Tương tự với~ Diễn tả hai thứ giống nhau cả về bản chất và hình thức. | この本はあの本と出版社が同じだ。 Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn kia. |
Ý kiến đóng góp (0)