~ついでに
tsuide ni
Nhân tiện、tiện thể... Dùng để diễn đạt việc khi đang làm việc này thì tiện thể làm việc khác luôn.
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
V(辞書形 / タ形) + ついでに
N + のついでに
Ví dụ 例文
-
さっき、買い物 のついでに、コンビニに寄ってATMでお金を下ろしてきた。
Lúc đi mua sắm ban nãy, tôi tiện ghé cửa hàng tiện lợi rút tiền ở ATM.
-
日本に帰国するついでに、日本語の書籍も買っておこう。
Nhân dịp về Nhật, tôi sẽ mua cả sách tiếng Nhật.
-
辞書で単語の意味を調べるついでに、例文も調べておいた。
Khi tra nghĩa từ trong từ điển, tôi tiện xem cả câu ví dụ.
-
出張のついでに、帰りに家族へお土産を買った。
Nhân chuyến công tác, lúc về tôi mua quà cho gia đình.
-
犬の散歩のついでに、郵便ポストに手紙を出してきた。
Tiện lúc dắt chó đi dạo, tôi bỏ thư vào hòm thư.
-
買い物のついでに、本屋に寄りました。
Tiện đi mua sắm, tôi ghé hiệu sách.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
わざわざ nhấn mạnh việc cất công có chủ ý; つい là lỡ làm không chủ ý. ついでに là nhân tiện làm thêm, còn ず diễn tả không làm một hành động. どうしても có thể thể hiện quyết tâm hoặc không thể làm dù cố gắng.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ついでに | Nhân tiện、tiện thể... Dùng để diễn đạt việc khi đang làm việc này thì tiện thể làm việc khác luôn. | さっき、買い物 のついでに、コンビニに寄ってATMでお金を下ろしてきた。 Lúc đi mua sắm ban nãy, tôi tiện ghé cửa hàng tiện lợi rút tiền ở ATM. |
| ~わざわざ | Có nhã ý, có thành ý | わざわざ駅まで迎えに来てくれてありがとう。 Cảm ơn bạn đã cất công đến tận ga đón tôi. |
| ~つい | Lỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm. | 彼と話すのは楽しいので、つい長電話をしてしまう。今日も気づいたら2時間も話していた。 Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ. |
| ~ず | Không~ | 辞書を使わずに、この文章を読みました。 Tôi đã đọc đoạn văn này mà không dùng từ điển. |
| ~どうしても | Dù thế nào cũng, nhất định~ | どうしてもこの展覧会を見に行きたいです。 Dù thế nào tôi cũng muốn đi xem triển lãm này. |
Ý kiến đóng góp (0)