Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~わけではない

wake dewa nai

chưa hẳn là ~

N3JLPT

Cấu trúc 接続

V普通形/い形容詞+わけではない。N・な形容詞+な/である+わけではない。会話:わけじゃない。

Giải thích 説明

Phủ nhận một cách hiểu hoặc khái quát hóa, chứ không nhất thiết phủ định toàn bộ sự thật. よく/いつも/全部…わけではない thường mang nghĩa không phải lúc nào cũng hoặc không phải tất cả. Dùng để giải thích nhẹ nhàng rằng người nghe có thể hiểu sai.

Ví dụ 例文

  1. 甘あまい物ものが嫌きらいなわけではありませんが、今いまは食たべたくありません。

    Không phải tôi ghét đồ ngọt, nhưng lúc này tôi không muốn ăn.

  2. 毎日まいにち運動うんどうしているわけではありません。

    Không phải ngày nào tôi cũng tập thể dục.

  3. 値段ねだんが安やすいからといって、品質ひんしつが悪わるいわけではありません。

    Giá rẻ không có nghĩa là chất lượng kém.

  4. 説明せつめいを全部ぜんぶ理解りかいしたわけではありません。

    Không phải tôi đã hiểu toàn bộ phần giải thích.

  5. あなたを責せめているわけではありません。理由りゆうを知しりたいだけです。

    Tôi không có ý trách bạn. Tôi chỉ muốn biết lý do.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

わけではない và わけでもない phủ nhận một cách hiểu hoặc khái quát hóa. わけがない phủ định mạnh khả năng, còn わけない là cách nói thân mật của mẫu đó. わけだ nêu kết luận hợp lý; わけにはいかない nói không thể làm vì trách nhiệm hay nguyên tắc.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~わけではないchưa hẳn là ~甘あまい物ものが嫌きらいなわけではありませんが、今いまは食たべたくありません。
Không phải tôi ghét đồ ngọt, nhưng lúc này tôi không muốn ăn.
~わけないLẽ nào lại, làm sao ~ được彼かれは今こん海外かいがいにいるから、今日きょうここに来くるわけないよ。
Anh ấy đang ở nước ngoài nên hôm nay làm sao đến đây được.
~わけだCó nghĩa là ~, là vì ~, giải thích cho có thể chấp nhận được, giai thích khi muốn nói vì một quá tr彼かれは十年じゅうねん日本にっぽんに住すんでいたんですね。日本語にほんごが上手じょうずなわけです。
Hóa ra anh ấy từng sống ở Nhật mười năm. Thảo nào tiếng Nhật giỏi.
~わけでもないCũng không nhất thiết là ~特とくに用事ようじがあるわけでもないので、家いえで休やすみます。
Cũng không có việc gì đặc biệt nên tôi nghỉ ở nhà.
~わけにはいかないNên không thể/ làm không được/Phải ~大事だいじな約束やくそくがあるので、今日きょうは休やすむわけにはいきません。
Vì có cuộc hẹn quan trọng nên hôm nay tôi không thể nghỉ.

Ý kiến đóng góp (0)