~わけではない
wake dewa nai
chưa hẳn là ~
Cấu trúc 接続
V普通形/い形容詞+わけではない。N・な形容詞+な/である+わけではない。会話:わけじゃない。
Giải thích 説明
Phủ nhận một cách hiểu hoặc khái quát hóa, chứ không nhất thiết phủ định toàn bộ sự thật. よく/いつも/全部…わけではない thường mang nghĩa không phải lúc nào cũng hoặc không phải tất cả. Dùng để giải thích nhẹ nhàng rằng người nghe có thể hiểu sai.
Ví dụ 例文
-
甘い物が嫌いなわけではありませんが、今は食べたくありません。
Không phải tôi ghét đồ ngọt, nhưng lúc này tôi không muốn ăn.
-
毎日運動しているわけではありません。
Không phải ngày nào tôi cũng tập thể dục.
-
値段が安いからといって、品質が悪いわけではありません。
Giá rẻ không có nghĩa là chất lượng kém.
-
説明を全部理解したわけではありません。
Không phải tôi đã hiểu toàn bộ phần giải thích.
-
あなたを責めているわけではありません。理由を知りたいだけです。
Tôi không có ý trách bạn. Tôi chỉ muốn biết lý do.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
わけではない và わけでもない phủ nhận một cách hiểu hoặc khái quát hóa. わけがない phủ định mạnh khả năng, còn わけない là cách nói thân mật của mẫu đó. わけだ nêu kết luận hợp lý; わけにはいかない nói không thể làm vì trách nhiệm hay nguyên tắc.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~わけではない | chưa hẳn là ~ | 甘い物が嫌いなわけではありませんが、今は食べたくありません。 Không phải tôi ghét đồ ngọt, nhưng lúc này tôi không muốn ăn. |
| ~わけない | Lẽ nào lại, làm sao ~ được | 彼は今海外にいるから、今日ここに来るわけないよ。 Anh ấy đang ở nước ngoài nên hôm nay làm sao đến đây được. |
| ~わけだ | Có nghĩa là ~, là vì ~, giải thích cho có thể chấp nhận được, giai thích khi muốn nói vì một quá tr | 彼は十年日本に住んでいたんですね。日本語が上手なわけです。 Hóa ra anh ấy từng sống ở Nhật mười năm. Thảo nào tiếng Nhật giỏi. |
| ~わけでもない | Cũng không nhất thiết là ~ | 特に用事があるわけでもないので、家で休みます。 Cũng không có việc gì đặc biệt nên tôi nghỉ ở nhà. |
| ~わけにはいかない | Nên không thể/ làm không được/Phải ~ | 大事な約束があるので、今日は休むわけにはいきません。 Vì có cuộc hẹn quan trọng nên hôm nay tôi không thể nghỉ. |
Ý kiến đóng góp (0)