~おかげで/~おかげだ
okage de
Nhờ có… được dùng khi cảm ơn ai đó ,nhờ đó mà có kêt qủa tốt. Do đó nó chỉ dùng cho câu có nghĩa tốt. Đôi khi cũng dùng cho câu có nghĩa xấu nhưng lúc đó sẽ mang nghĩa mỉa mai
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
V(普通形) + おかげで
イA(普通形)+おかげで
ナAな + おかげで
Nの + おかげで
Ví dụ 例文
-
先生:「大学合格おめでとう。よく頑張ったね。」
Giáo viên: Chúc mừng em đỗ đại học. Em đã rất cố gắng.
-
生徒:「ありがとうございます。先生がいつも丁寧に教えてくださったおかげです。」
Học sinh: Em cảm ơn. Đó là nhờ thầy cô luôn tận tình chỉ dạy.
-
たばことお酒をやめたおかげで、体調がよくなった。
Nhờ bỏ thuốc lá và rượu bia, sức khỏe tôi đã tốt hơn.
-
みんなが手伝ってくれたおかげで早く作業が終わったよ。本当にありがとう。
Nhờ mọi người giúp đỡ nên công việc xong sớm. Thật sự cảm ơn mọi người.
-
彼女のおかげで、僕は毎日幸せだ。
Nhờ cô ấy mà ngày nào tôi cũng hạnh phúc.
-
毎日、日本のニュースを見たり新聞を読んだおかげで、ビジネスの言葉がわかるようになった。
Nhờ xem tin tức và đọc báo Nhật mỗi ngày, tôi đã hiểu được từ vựng kinh doanh.
-
タイ旅行はタイ人の友達が案内してくれたおかげで、とても楽しめました。
Nhờ bạn người Thái dẫn đường nên chuyến du lịch Thái Lan rất vui.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
によって có thể nêu nguyên nhân, phương tiện hoặc sự khác nhau tùy trường hợp; cần xem cả câu. ばかりに nhấn mạnh hậu quả không mong muốn, おかげで thường chỉ nguyên nhân có ích. だけに làm nổi bật lý do khiến kết quả hoặc cảm xúc càng mạnh.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~おかげで/~おかげだ | Nhờ có… được dùng khi cảm ơn ai đó ,nhờ đó mà có kêt qủa tốt. Do đó nó chỉ dùng cho câu có nghĩa tốt. Đôi khi cũng dùng cho câu có nghĩa xấu nhưng lúc đó sẽ mang nghĩa mỉa mai | 先生:「大学合格おめでとう。よく頑張ったね。」 Giáo viên: Chúc mừng em đỗ đại học. Em đã rất cố gắng. |
| ~によって | Do, vì, bởi, tùy vào,bằng, qua, thông qua | この本を読むことによって、新しいことがわかります。 đã hiểu được nhiều điều mới mẻ nhờ đọc quyển sách này |
| ~ばかりに | Chỉ vì~ | 寝坊したばかりに、大事な面接に遅れました。 Chỉ vì ngủ quên mà tôi trễ buổi phỏng vấn quan trọng. |
| ~だけに | Vì~ | 長く準備しただけに、中止になって残念です。 Chính vì đã chuẩn bị lâu nên việc bị hủy càng đáng tiếc. |
| ~だけあって | Quả đúng là~, tương xứng với~ | 有名な店だけあって、料理がどれもおいしいです。 Đúng là quán nổi tiếng, món nào cũng ngon. |
Ý kiến đóng góp (0)