~こそ
koso
Chính vì , Chính nhờ vào ai , gì đó ~ Biểu hiện nhấn mạnh chính nhờ ai đó , mang nghĩa tốt (không dùng cho trường hợp mang nghĩa xấu)
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
N + こそ
V辞(thể từ điền)+ ことこそ
普通形(thể thông thường) + からこそ
Ví dụ 例文
-
人は失敗してこそ成長するものだ。
Mọi người chỉ trưởng thành chính nhờ thất bại của họ.
-
忙しいからこそ休みがあるのは嬉しいものだ。
Chính nhờ những lúc bận rộn mà thấy được hạnh phúc của ngày nghỉ
-
これこそ私が追い求めていた味だ。
Đây chính là hương vị tôi đang tìm kiếm.
-
若いからこそ、たくさんチャレンジした方がいい。
Chính lúc đang còn trẻ, nên thử thật nhiều thử thách.
-
君がいたからこそ、このプロジェクトは成功したと言っても過言ではない。
không nói quá dự án này thành công chính là nhờ bạn.
-
12 年間付き合っている彼女に、今年こそ結婚を申し込もうと思っている。
Tôi dự định sẽ cầu hôn bạn gái 12 năm hẹn hò vào chính năm nay.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
とても~ない nhấn mạnh không thể làm được, khác với とても chỉ mức độ rất trong câu khẳng định. むしろ điều chỉnh về phương án thích hợp hơn; こそ nhấn mạnh chính đối tượng đó. なんて~だろう biểu đạt cảm thán; 不思議ではない đánh giá sự việc là có thể hiểu được.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~こそ | Chính vì , Chính nhờ vào ai , gì đó ~ Biểu hiện nhấn mạnh chính nhờ ai đó , mang nghĩa tốt (không dùng cho trường hợp mang nghĩa xấu) | 人は失敗してこそ成長するものだ。 Mọi người chỉ trưởng thành chính nhờ thất bại của họ. |
| 〜とても〜ない | Không thể nào mà, mang cảm giác nhấn mạnh việc này là không thể | この量の仕事は、今日中にはとても終えられない。 Khối lượng công việc này thì tôi không thể nào hoàn thành trong hôm nay được. |
| ~かえって | Ngược lại, trái lại | 早く寝ようとしたのに、かえって目がさえてしまいました。 Tôi định ngủ sớm nhưng ngược lại càng tỉnh táo. |
| ~むしろ | Trái lại, ngược lại A、むしろB。=> ngược với A thì B ... tốt hơn. Dùng để so sánh hai sự việc, sư vật và chỉ ra rằng nội dung chỉ ra phía sau (sau むしろ)có kết quả phù hợp hơn. | 自由な考え方が必要とされる仕事は、大人よりむしろ小さい子供の方が得意かもしれません。 những công việc cần sự tư duy tự do thì ngược lại trẻ nhỏ có lẽ làm tốt hơn người lớn |
| ~というより | Hơn là nói~ | 彼は静かというより、少し緊張しているようです。 Anh ấy có vẻ hơi căng thẳng thì đúng hơn là ít nói. |
Ý kiến đóng góp (0)