~ば
ba
Nếu~(nhằm diễn đạt việc gì/hành động gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định)the most; best; number one
Cấu trúc 接続
Ví dụ 例文
-
このかばんが安ければ、ぜひ買いたいです。
Nếu chiếc túi này rẻ thì tôi nhất định muốn mua.
-
部屋があつくなければ、エアコンを消してください。
Nếu phòng không nóng thì xin hãy tắt điều hòa.
-
このボタンを押せば、冷たい水が出ますよ。
Nếu nhấn nút này thì nước lạnh sẽ chảy ra.
-
試験で100点が取れれば、あの大学にも合格できるでしょう。
Nếu đạt một trăm điểm trong kỳ thi thì có lẽ bạn sẽ đỗ cả trường đại học đó.
-
彼がくれば、すぐに出発します
Nếu anh ấy đến thì chúng tôi sẽ xuất phát ngay.
-
もっと練習すれば、絶対に勝ちますよ
Nếu luyện tập thêm thì bạn nhất định sẽ thắng.
-
高くても、便利なら買いたいです。
Dù đắt nhưng nếu tiện lợi thì tôi vẫn muốn mua.
-
明日なら行けますよ。
Nếu là ngày mai thì tôi có thể đi.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
と thường nêu kết quả theo quy luật hoặc thói quen; たら có thể nêu điều kiện hoặc việc sau một mốc. なら lấy điều được nêu làm tiền đề, ば nhấn điều kiện. としたら、とすれば đặt giả định; 場合に nêu trường hợp theo lối trang trọng hơn.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ば | Nếu~(nhằm diễn đạt việc gì/hành động gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định)the most; best; number one | このかばんが安ければ、ぜひ買いたいです。 Nếu chiếc túi này rẻ thì tôi nhất định muốn mua. |
| ~としたら | Giả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý... | 彼女に誕生日プレゼントをあげるとしたら、何がいいと思う? Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì? |
| ~と | Hễ mà~ after / 之后 | このボタンを押すと、ドアが開きます。 Hễ nhấn nút này thì cửa mở. |
| ~たら | Nếu, sau khi ~ | クラスが終わったら何をしますか。 Sau khi lớp học kết thúc, bạn sẽ làm gì? |
| ~なら | Nếu là ~ (1) Dùng khi đưa ra lời khuyên hay yêu cầu một ai đó. (2) Biểu thị giới hạn khả năng trong vấn đề lĩnh vực nào đó | A:今度、大阪に旅行に行くんだけど、何かオススメある? A: Sắp tới tôi đi du lịch Osaka, bạn có gợi ý gì không? |
Ý kiến đóng góp (0)