~によって
ni yotte
Do, vì, bởi, tùy vào,bằng, qua, thông qua
Cấu trúc 接続
1. Trường hợp chỉ phương pháp, cách thức: “bằng, qua, thông qua”
2. Trường hợp chỉ nguyên nhân: “vì, do”
3. Trường hợp chỉ sự thay đổi/ khác biệt khi đối tượng nói đến khác nhau: “Phụ thuộc vào/ thay đổi theo”
4. Trường hợp dùng trong câu bị động: “bởi/ do”
Ví dụ 例文
-
この本を読むことによって、新しいことがわかります。
đã hiểu được nhiều điều mới mẻ nhờ đọc quyển sách này
-
問題の本質を理解することによって、解決方法を考えることができるでしょう。
có thể nghĩ ra phương pháp giải quyết bằng cách tìm hiểu bản chất của vấn đề
-
友人の紹介によって、ついに私も仕事を得ることができた。
Nhờ bạn bè giới thiệu, cuối cùng tôi cũng tìm được việc.
-
大型ショッピングセンターの開店により、近所の多くの店が閉店した。
các cửa hàng gần nhà đã sập tiệm hết vì trung tâm mua sắm lớn mới mở cửa
-
テスト中にケータイが鳴ったことによって、彼は退室させられた。
anh ấy bị đuổi ra khỏi phòng thi vì để điện thoại kêu khi đang thi
-
今回の台風によって、多くの家が被害にあった。
Nhiều ngôi nhà đã bị thiệt hại do cơn bão lần này.
-
国によって、あいさつの方法が違います。
tùy thuộc vào mỗi quốc gia mà cách chào hỏi là khác nhau
-
髪型によって、似合うファッションも変わってきます。
tùy thuộc vào kiểu tóc mà thời trang phù hợp cũng thay đổi theo
-
この電車は、時間によって混み具合が全然違います。
Mức độ đông đúc của chuyến tàu này thay đổi rất nhiều tùy theo thời điểm.
-
18世紀の後半には、アメリカ人のパスポートは通常、合衆国大統領によって署名されていた。
vào cuối thế kỷ 18 passport của công dân mỹ thông thường được ký tên bởi tổng thống liên bang
-
このアプリは、日本人の専門家によって作られた。
ứng dụng này được tạo bởi chuyên gia người nhật
-
このサービスは、「田中フード」という会社によって運営されている。
dịch vụ này được kinh doanh bởi công ty 「tanaka food」
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
によって có thể nêu nguyên nhân, phương tiện hoặc sự khác nhau tùy trường hợp; cần xem cả câu. ばかりに nhấn mạnh hậu quả không mong muốn, おかげで thường chỉ nguyên nhân có ích. だけに làm nổi bật lý do khiến kết quả hoặc cảm xúc càng mạnh.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~によって | Do, vì, bởi, tùy vào,bằng, qua, thông qua | この本を読むことによって、新しいことがわかります。 đã hiểu được nhiều điều mới mẻ nhờ đọc quyển sách này |
| ~ばかりに | Chỉ vì~ | 寝坊したばかりに、大事な面接に遅れました。 Chỉ vì ngủ quên mà tôi trễ buổi phỏng vấn quan trọng. |
| ~だけに | Vì~ | 長く準備しただけに、中止になって残念です。 Chính vì đã chuẩn bị lâu nên việc bị hủy càng đáng tiếc. |
| ~おかげで/~おかげだ | Nhờ có… được dùng khi cảm ơn ai đó ,nhờ đó mà có kêt qủa tốt. Do đó nó chỉ dùng cho câu có nghĩa tốt. Đôi khi cũng dùng cho câu có nghĩa xấu nhưng lúc đó sẽ mang nghĩa mỉa mai | 先生:「大学合格おめでとう。よく頑張ったね。」 Giáo viên: Chúc mừng em đỗ đại học. Em đã rất cố gắng. |
Ý kiến đóng góp (0)