Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~によって

ni yotte

Do, vì, bởi, tùy vào,bằng, qua, thông qua

N3JLPT

Cấu trúc 接続

1. Trường hợp chỉ phương pháp, cách thức: “bằng, qua, thông qua”
2. Trường hợp chỉ nguyên nhân: “vì, do”
3. Trường hợp chỉ sự thay đổi/ khác biệt khi đối tượng nói đến khác nhau: “Phụ thuộc vào/ thay đổi theo”
4. Trường hợp dùng trong câu bị động: “bởi/ do”

Ví dụ 例文

  1. この本ほんを読よむことによって、新あたらしいことがわかります。

    đã hiểu được nhiều điều mới mẻ nhờ đọc quyển sách này

  2. 問題もんだいの本質ほんしつを理解りかいすることによって、解決方法かいけつほうほうを考かんがえることができるでしょう。

    có thể nghĩ ra phương pháp giải quyết bằng cách tìm hiểu bản chất của vấn đề

  3. 友人ゆうじんの紹介しょうかいによって、ついに私わたくしも仕事しごとを得えることができた。

    Nhờ bạn bè giới thiệu, cuối cùng tôi cũng tìm được việc.

  4. 大型おおがたショッピングセンターの開店かいてんにより、近所きんじょの多おおくの店みせが閉店へいてんした。

    các cửa hàng gần nhà đã sập tiệm hết vì trung tâm mua sắm lớn mới mở cửa

  5. テスト中ちゅうにケータイが鳴なったことによって、彼かれは退室たいしつさせられた。

    anh ấy bị đuổi ra khỏi phòng thi vì để điện thoại kêu khi đang thi

  6. 今回こんかいの台風たいふうによって、多おおくの家いえが被害ひがいにあった。

    Nhiều ngôi nhà đã bị thiệt hại do cơn bão lần này.

  7. 国くにによって、あいさつの方法ほうほうが違ちがいます。

    tùy thuộc vào mỗi quốc gia mà cách chào hỏi là khác nhau

  8. 髪型かみがたによって、似合にあうファッションも変かわってきます。

    tùy thuộc vào kiểu tóc mà thời trang phù hợp cũng thay đổi theo

  9. この電車でんしゃは、時間じかんによって混こみ具合ぐあいが全然ぜんぜん違ちがいます。

    Mức độ đông đúc của chuyến tàu này thay đổi rất nhiều tùy theo thời điểm.

  10. 18世紀せいきの後半こうはんには、アメリカ人じんのパスポートは通常つうじょう、合衆国がっしゅうこく大統領だいとうりょうによって署名しょめいされていた。

    vào cuối thế kỷ 18 passport của công dân mỹ thông thường được ký tên bởi tổng thống liên bang

  11. このアプリは、日本人にほんじんの専門家せんもんかによって作つくられた。

    ứng dụng này được tạo bởi chuyên gia người nhật

  12. このサービスは、「田中たなかフード」という会社かいしゃによって運営うんえいされている。

    dịch vụ này được kinh doanh bởi công ty 「tanaka food」

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

によって có thể nêu nguyên nhân, phương tiện hoặc sự khác nhau tùy trường hợp; cần xem cả câu. ばかりに nhấn mạnh hậu quả không mong muốn, おかげで thường chỉ nguyên nhân có ích. だけに làm nổi bật lý do khiến kết quả hoặc cảm xúc càng mạnh.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~によってDo, vì, bởi, tùy vào,bằng, qua, thông quaこの本ほんを読よむことによって、新あたらしいことがわかります。
đã hiểu được nhiều điều mới mẻ nhờ đọc quyển sách này
~ばかりにChỉ vì~寝坊ねぼうしたばかりに、大事だいじな面接めんせつに遅おくれました。
Chỉ vì ngủ quên mà tôi trễ buổi phỏng vấn quan trọng.
~だけにVì~長ながく準備じゅんびしただけに、中止ちゅうしになって残念ざんねんです。
Chính vì đã chuẩn bị lâu nên việc bị hủy càng đáng tiếc.
~おかげで/~おかげだNhờ có… được dùng khi cảm ơn ai đó ,nhờ đó mà có kêt qủa tốt. Do đó nó chỉ dùng cho câu có nghĩa tốt. Đôi khi cũng dùng cho câu có nghĩa xấu nhưng lúc đó sẽ mang nghĩa mỉa mai先生せんせい:「大学だいがく合格ごうかくおめでとう。よく頑張がんばったね。」
Giáo viên: Chúc mừng em đỗ đại học. Em đã rất cố gắng.

Ý kiến đóng góp (0)