Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~最中に 

saichuu ni

Đang trong lúc~

N2JLPT

Cấu trúc 接続

Vている+最中に
Nの+最中に
Chi tiết cấu trúc

Vている/Nの + 最中に
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích 説明

Nhấn mạnh đúng thời điểm đang diễn ra, thường khi có gián đoạn hoặc sự cố.

Ví dụ 例文

  1. 会議かいぎの最中さいちゅうに、火災報知器かさいほうちきが鳴なった。

    Đúng lúc đang diễn ra cuộc họp, chuông báo cháy vang lên.

  2. 試験しけんの最中さいちゅうに、火災報知器かさいほうちきが鳴なった。

    Đúng lúc đang diễn ra kỳ thi, chuông báo cháy vang lên.

  3. 研修けんしゅうの最中さいちゅうに、火災報知器かさいほうちきが鳴なった。

    Đúng lúc đang diễn ra khóa tập huấn, chuông báo cháy vang lên.

  4. 発表会はっぴょうかいの最中さいちゅうに、火災報知器かさいほうちきが鳴なった。

    Đúng lúc đang diễn ra buổi trình bày, chuông báo cháy vang lên.

  5. 面接めんせつの最中さいちゅうに、火災報知器かさいほうちきが鳴なった。

    Đúng lúc đang diễn ra buổi phỏng vấn, chuông báo cháy vang lên.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

間に và うちに đặt sự việc trong một khoảng thời gian. 最中に nhấn mạnh đúng lúc đang diễn ra. ながら và つつ thường nối hai hoạt động cùng chủ thể. つい lại nói vô tình làm, không phải một mẫu chỉ khoảng thời gian.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~最中に  Đang trong lúc~会議かいぎの最中さいちゅうに、火災報知器かさいほうちきが鳴なった。
Đúng lúc đang diễn ra cuộc họp, chuông báo cháy vang lên.
~ついLỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm.彼かれと話はなすのは楽たのしいので、つい長電話ながでんわをしてしまう。今日きょうも気きづいたら2時間じかんも話はなしていた。
Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ.
~つつTrong khi ~ then; 之后資料しりょうを確認かくにんしつつ、気きづいた点てんをメモした。
Tôi vừa kiểm tra tài liệu vừa ghi lại những điểm nhận thấy.
~ながらVừa,vừa, while doing / 一边一边いつも、音楽おんがくを聞ききながら勉強べんきょうしています。
Tôi luôn vừa nghe nhạc vừa học.
あいだに、~Trong khi, Trong lúc, Trong khoảng私わたくしが留守るすのあいだに、荷物にもつが届とどきました。
Trong lúc tôi vắng nhà, hàng đã được giao đến.

Ý kiến đóng góp (0)