あいだに、~
Trong khi, Trong lúc, Trong khoảng
N4JLPT
Ví dụ 例文
-
私が留守のあいだに、荷物が届きました。
Trong lúc tôi vắng nhà, hàng đã được giao đến.
-
電車を待っているあいだに、メールを送りました。
Trong lúc chờ tàu, tôi đã gửi email.
-
子どもが寝ているあいだに、夕食を作ります。
Tôi nấu bữa tối trong lúc con đang ngủ.
-
日本にいるあいだに、京都へ行きたいです。
Trong thời gian ở Nhật, tôi muốn đến Kyoto.
-
授業のあいだに、雨がやみました。
Trong giờ học, trời đã tạnh mưa.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
間に và うちに đặt sự việc trong một khoảng thời gian. 最中に nhấn mạnh đúng lúc đang diễn ra. ながら và つつ thường nối hai hoạt động cùng chủ thể. つい lại nói vô tình làm, không phải một mẫu chỉ khoảng thời gian.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| あいだに、~ | Trong khi, Trong lúc, Trong khoảng | 私が留守のあいだに、荷物が届きました。 Trong lúc tôi vắng nhà, hàng đã được giao đến. |
| ~つい | Lỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm. | 彼と話すのは楽しいので、つい長電話をしてしまう。今日も気づいたら2時間も話していた。 Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ. |
| ~つつ | Trong khi ~ then; 之后 | 資料を確認しつつ、気づいた点をメモした。 Tôi vừa kiểm tra tài liệu vừa ghi lại những điểm nhận thấy. |
| ~ながら | Vừa,vừa, while doing / 一边一边 | いつも、音楽を聞きながら勉強しています。 Tôi luôn vừa nghe nhạc vừa học. |
| ~最中に | Đang trong lúc~ | 会議の最中に、火災報知器が鳴った。 Đúng lúc đang diễn ra cuộc họp, chuông báo cháy vang lên. |
Ý kiến đóng góp (0)