~のに
noni
Cho…, để… although; even though; in spite of the fact / 却
N4JLPT
Cấu trúc 接続
普通形+のに
Chi tiết cấu trúc
普通形 + のに
Ví dụ 例文
-
日本にいるのに、日本語をあまり使いません。
Dù ở Nhật nhưng tôi không dùng tiếng Nhật nhiều.
-
あの人は日本人なのに、全然漢字が書けないそうです。
Nghe nói người đó là người Nhật mà hoàn toàn không viết được chữ Hán.
-
家から傘を持ってきたのに、電車の中に忘れてきてしまいました。
Dù mang ô từ nhà nhưng tôi lại để quên trên tàu.
-
今朝たくさん食べたのにもうお腹が空いてきました。
Dù sáng nay ăn nhiều nhưng tôi đã đói rồi.
-
天気予報は晴れると言ったのに、朝からずっと雨です。
Dù dự báo nói trời nắng nhưng trời mưa suốt từ sáng.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
ても có thể nhượng bộ cả trường hợp giả định; のに thường đối chiếu thực tế trái kỳ vọng. としても đặt giả định, còn にもかかわらず có tính trang trọng. のに còn có cách dùng chỉ mục đích, cần đọc cả cách nối và ngữ cảnh.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~のに | Cho…, để… although; even though; in spite of the fact / 却 | 日本にいるのに、日本語をあまり使いません。 Dù ở Nhật nhưng tôi không dùng tiếng Nhật nhiều. |
| ~ても(V/A/N) | Ngay cả khi, thậm chí, có thể~ | 雨が降っても、試合をします。 Dù trời mưa, chúng tôi vẫn thi đấu. |
| ~にもかかわらず | Bất chấp, mặc dù~ | けがにもかかわらず、計画は予定どおり進んだ。 Mặc dù có chấn thương, kế hoạch vẫn tiến triển đúng dự định. |
| としても、〜としたって | Cho dù ... Dùng cho trường hợp nhấn mạnh giả định nếu có gì xảy ra thì vẫn không ảnh hưởng tới Thường đi chung với たとえ | 会議が中止になったとしても、準備したことは無駄ではない。 Dù cuộc họp có bị hủy, việc chuẩn bị cũng không vô ích. |
Ý kiến đóng góp (0)