~ないではおかない
naidewa okanai
Phải làm …
Cấu trúc 接続
Vない + ではおかない; Vず + にはおかない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Khẳng định tác động mạnh chắc chắn gây phản ứng, hoặc quyết tâm nhất định làm.
Ví dụ 例文
-
彼の話は、教師をも感動させないではおかない。
Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ khiến cả một giáo viên cũng cảm động.
-
彼の話は、医師をも感動させないではおかない。
Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ khiến cả một bác sĩ cũng cảm động.
-
彼の話は、指導者をも感動させないではおかない。
Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ khiến cả một người lãnh đạo cũng cảm động.
-
彼の話は、経営者をも感動させないではおかない。
Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ khiến cả một người điều hành cũng cảm động.
-
彼の話は、政治家をも感動させないではおかない。
Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ khiến cả một chính trị gia cũng cảm động.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
に堪える có thể nói đáng xem hoặc chịu được; に堪えない còn có nghĩa cảm xúc tràn đầy khi đi với danh từ cảm xúc. に忍びない là không đành lòng. を禁じ得ない không kìm cảm xúc; ないではおかない nêu tác động tất yếu, てはかなわない là lời than không chịu nổi.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ないではおかない | Phải làm … | 彼の話は、教師をも感動させないではおかない。 Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ khiến cả một giáo viên cũng cảm động. |
| ~にたえない | Không chịu đựng được, không biết ~ cho đủ | 被災した町の映像は、見るに堪えなかった。 Những hình ảnh thị trấn bị thiên tai thật không đành lòng xem. |
| ~を禁じ得ない | Không thể ngừng việc phải làm, không thể ngăn được cảm xúc ~ cách nói này khá cứng nhắc, nên không dùng trong văn nói hàng ngày thường gắn với các danh từ biểu hiển cảm xúc như「怒... | 彼が一人で会議を準備したと聞き、驚きを禁じ得なかった。 Nghe anh ấy tự chuẩn bị cuộc họp một mình, tôi không khỏi ngạc nhiên. |
| ~て(は) かなわない | Không thể chịu đựng được~ | 会議の日程を何度も変えられてはかなわない。 Tôi không chịu nổi nếu lịch cuộc họp cứ bị thay đổi mãi. |
| ~にしのびない | Không thể ~ | 大切に作られた資料を捨てるに忍びない。 Tôi không đành vứt bỏ tài liệu đã được làm rất công phu. |
Ý kiến đóng góp (0)