~こととて
koto tote
Vì~
Cấu trúc 接続
plain clause + こととて; Nの/な-adjective な + こととて
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Cách giải thích lý do cổ, trang trọng, thường trong lời xin thông cảm.
Ví dụ 例文
-
初めての会議のこととて、不手際もあったかと存じます。
Vì đây là lần đầu tổ chức cuộc họp, chắc hẳn cũng đã có sơ suất.
-
初めての試験のこととて、不手際もあったかと存じます。
Vì đây là lần đầu tổ chức kỳ thi, chắc hẳn cũng đã có sơ suất.
-
初めての研修のこととて、不手際もあったかと存じます。
Vì đây là lần đầu tổ chức khóa tập huấn, chắc hẳn cũng đã có sơ suất.
-
初めての発表会のこととて、不手際もあったかと存じます。
Vì đây là lần đầu tổ chức buổi trình bày, chắc hẳn cũng đã có sơ suất.
-
初めての面接のこととて、不手際もあったかと存じます。
Vì đây là lần đầu tổ chức buổi phỏng vấn, chắc hẳn cũng đã có sơ suất.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
せいで quy nguyên nhân cho điều xấu; あまり là quá mức dẫn đến kết quả. ものだから thường phân trần, とあって nêu hoàn cảnh đặc biệt có thật. ゆえに và こととて có tính văn viết; ばこそ nhấn mạnh chính lý do ấy.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~こととて | Vì~ | 初めての会議のこととて、不手際もあったかと存じます。 Vì đây là lần đầu tổ chức cuộc họp, chắc hẳn cũng đã có sơ suất. |
| ~ものですから/~ものだから | Vì~ | 会議が長引いたものですから、遅れてしまいました。 Vì cuộc họp kéo dài nên tôi đã đến muộn. |
| ~あまり | Vì … bất thường nên | 研究に熱中するあまり、食事を忘れた。 Vì quá mải mê nghiên cứu, tôi quên cả ăn. |
| ~せいだ、~せいで、~せいか | Tại vì, Do, bởi, tại, ~ giải thích một nguyên nhân mang kết quả xấu, không tốt, đồng thời thể hiện cảm xúc ân hận và tiếc nuối của người nói.Thường được sử dụng dưới dạng "để đổ lỗ... | 会議が長引いたせいで、電車に乗り遅れた。 Tại cuộc họp kéo dài nên tôi bị lỡ tàu. |
| ~とあって | Vì ~ nên ~ | 初めての会議とあって、皆が緊張していた。 Vì là lần đầu tham gia cuộc họp, mọi người đều căng thẳng. |
Ý kiến đóng góp (0)