Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~ないうちに

nai uchi ni

Trước khi…

N3JLPT

Cấu trúc 接続

Vない形+うちに、V。

Giải thích 説明

Làm một việc trước khi tình trạng hiện tại thay đổi hoặc một sự việc chưa mong muốn xảy ra. Mẫu nhấn mạnh tận dụng khoảng thời gian còn lại, không chỉ sắp xếp hai sự kiện trên trục thời gian.

Ví dụ 例文

  1. 雨あめが降ふらないうちに、洗濯物せんたくものを取とり込こみましょう。

    Hãy mang quần áo vào trước khi trời mưa.

  2. 忘わすれないうちに、電話番号でんわばんごうをメモしました。

    Tôi ghi lại số điện thoại trước khi quên.

  3. スープが冷さめないうちに、飲のんでください。

    Hãy uống súp trước khi nguội.

  4. 店みせが混こまないうちに、昼ひるご飯はんを食たべに行いきます。

    Tôi sẽ đi ăn trưa trước khi quán đông.

  5. 暗くらくならないうちに、山やまを下おりましょう。

    Chúng ta hãy xuống núi trước khi trời tối.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

まま nhấn mạnh trạng thái vẫn giữ nguyên. うちに nhấn mạnh khoảng thời gian còn cơ hội hoặc thay đổi diễn ra trong quá trình; ないうちに là trước khi sự việc xảy ra. て以来 lấy một sự kiện làm mốc cho trạng thái kéo dài về sau.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~ないうちにTrước khi…雨あめが降ふらないうちに、洗濯物せんたくものを取とり込こみましょう。
Hãy mang quần áo vào trước khi trời mưa.
~ままCứ để nguyên, vẫn giữ nguyên tình trạng窓まどを開あけたまま出でかけてしまいました。
Tôi đã ra ngoài mà để cửa sổ mở nguyên.
~うちにTrong lúc~若わかいうちに、いろいろな国くにを見みてみたいです。
Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ.
~て以来Kể từ, suốt từ~日本にっぽんに来きて以来いらい、毎日まいにち電車でんしゃで通勤つうきんしています。
Từ khi đến Nhật, ngày nào tôi cũng đi làm bằng tàu.

Ý kiến đóng góp (0)