Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

いつのまにか

itsu no ma ni ka

Không biết tự khi nào, Không biết tự lúc nào, lúc này không biết

N3JLPT

Cấu trúc 接続

いつのまにか+mệnh đề / N . mệnh đề thường đi kèm với てしまう
Chi tiết cấu trúc
いつのまにか + mệnh đề / N . mệnh đề thường đi kèm với てしまう

Ví dụ 例文

  1. お祭まつりに行いったら、いつの間あいだにか財布さいふがなくなっていた。

    khi tơi lễ hội rồi thì tôi mới biết đã rơi mất bóp từ lúc nào không hay.

  2. 外そとでサッカーをしていたら、いつの間あいだにか夕方ゆうがたになっていた。

    Khi chơi đá bóng ở ngoài , trời đã tối lúc nào không hay.

  3. ベッドで本ほんを読よんでいたら、いつの間あいだにか寝ねてしまっていた。

    đang đọc sách trên giường thì ngủ lúc nào không biết.

  4. 音楽おんがくを聞ききながら散歩さんぽしていたら、いつの間あいだにか知しらないところに来きてしまっていた。

    đang vừa nghe nhạc vừa đi bộ, thì đã lạc tới chỗ nào không hay

  5. 毎日まいにち日本語にほんごのCDを聞きいていたら、いつの間あいだにか日本語にほんごが分わかるようになっていました。

    sau khi mỗi ngày nghe CD tiếng nhật, thì không biết từ khi nào tôi đã có thể hiểu được tiếng nhật rồi.

  6. 本ほんを読よんでいたらいつのまにか5時間じかんも経たってしまった。

    mới đọc sách xong mà 5 tiếng đồng hồ đã trôi qua lúc nào không hay.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

いつのまにか nhấn mạnh sự thay đổi mà người nói không nhận ra lúc xảy ra. つつある nói quá trình đang biến đổi, うちに nói thay đổi trong một khoảng thời gian. つい là vô tình thực hiện hành động, còn たとたんに nhấn mạnh ngay một khoảnh khắc.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
いつのまにかKhông biết tự khi nào, Không biết tự lúc nào, lúc này không biếtお祭まつりに行いったら、いつの間あいだにか財布さいふがなくなっていた。
khi tơi lễ hội rồi thì tôi mới biết đã rơi mất bóp từ lúc nào không hay.
~ついLỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm.彼かれと話はなすのは楽たのしいので、つい長電話ながでんわをしてしまう。今日きょうも気きづいたら2時間じかんも話はなしていた。
Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ.
~うちにTrong lúc~若わかいうちに、いろいろな国くにを見みてみたいです。
Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ.
~たとたん(に)Ngay sau đó …窓まどを開あけたとたん、強つよい風かぜが入はいってきました。
Vừa mở cửa sổ thì gió mạnh ùa vào.
~つつあるDần dần đang ~ then; 之后日本語にほんごへの関心かんしんが高たかまりつつある。
Sự quan tâm đến tiếng Nhật đang dần tăng lên.

Ý kiến đóng góp (0)