いつのまにか
itsu no ma ni ka
Không biết tự khi nào, Không biết tự lúc nào, lúc này không biết
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
Ví dụ 例文
-
お祭りに行ったら、いつの間にか財布がなくなっていた。
khi tơi lễ hội rồi thì tôi mới biết đã rơi mất bóp từ lúc nào không hay.
-
外でサッカーをしていたら、いつの間にか夕方になっていた。
Khi chơi đá bóng ở ngoài , trời đã tối lúc nào không hay.
-
ベッドで本を読んでいたら、いつの間にか寝てしまっていた。
đang đọc sách trên giường thì ngủ lúc nào không biết.
-
音楽を聞きながら散歩していたら、いつの間にか知らないところに来てしまっていた。
đang vừa nghe nhạc vừa đi bộ, thì đã lạc tới chỗ nào không hay
-
毎日日本語のCDを聞いていたら、いつの間にか日本語が分かるようになっていました。
sau khi mỗi ngày nghe CD tiếng nhật, thì không biết từ khi nào tôi đã có thể hiểu được tiếng nhật rồi.
-
本を読んでいたらいつのまにか5時間も経ってしまった。
mới đọc sách xong mà 5 tiếng đồng hồ đã trôi qua lúc nào không hay.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
いつのまにか nhấn mạnh sự thay đổi mà người nói không nhận ra lúc xảy ra. つつある nói quá trình đang biến đổi, うちに nói thay đổi trong một khoảng thời gian. つい là vô tình thực hiện hành động, còn たとたんに nhấn mạnh ngay một khoảnh khắc.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| いつのまにか | Không biết tự khi nào, Không biết tự lúc nào, lúc này không biết | お祭りに行ったら、いつの間にか財布がなくなっていた。 khi tơi lễ hội rồi thì tôi mới biết đã rơi mất bóp từ lúc nào không hay. |
| ~つい | Lỡ , bất cẩn hay không suy nghĩ khi làm gì đó … có ý nghĩa hối hận khi lỡ làm một việc gì không được làm. | 彼と話すのは楽しいので、つい長電話をしてしまう。今日も気づいたら2時間も話していた。 Vì nói chuyện với anh ấy rất vui, tôi đã bất cẩn điện thoại thật lâu. Hôm nay cũng vậy ,khi tôi nhận ra thì đã nói chuyện điện thoại trong hai giờ. |
| ~うちに | Trong lúc~ | 若いうちに、いろいろな国を見てみたいです。 Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ. |
| ~たとたん(に) | Ngay sau đó … | 窓を開けたとたん、強い風が入ってきました。 Vừa mở cửa sổ thì gió mạnh ùa vào. |
| ~つつある | Dần dần đang ~ then; 之后 | 日本語への関心が高まりつつある。 Sự quan tâm đến tiếng Nhật đang dần tăng lên. |
Ý kiến đóng góp (0)