Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

(なんて)〜だろう

nante darou

rất, thật là ... làm sao, ... dường nào Dùng khi cảm thán về một điều gì đó rất , cực kỳ, biểu cảm thể hiện cảm xúc kích động, sự ngạc nhiên。

N3JLPT

Cấu trúc 接続

普通形(thể thông thường)+だろう
Chi tiết cấu trúc

普通形(thể thông thường) + だろう
なんて…+ N +  (なん)だろう
なんて... +  Na +  なんだろう
なんて ... + Aい +  んだろう

Ví dụ 例文

  1. 初はじめて彼女かのじょに会あったとき、「なんてきれいな人ひとなんだろう」と思おもった。

    lần đầu gặp cô ấy, tôi đã nghĩ thật là một con người xinh đẹp làm sao

  2. なんて美味おいしい料理りょうりなんだろう。こんな料理りょうりなら毎日まいにちでも食たべられるよ。

    món ăn thật là ngon , nếu là món này thì tôi có thể ăn mỗi ngày đó

  3. 初はじめてインターネットを使つかった時とき、なんて便利べんりなんだろうと思おもいました。

    lần đầu dùng internet, tôi đã nghĩ nó thật tiện lợi làm sao

  4. わぁ、なんて軽かるいのだろう。このノートパソコンなら持もち運はこびも楽らくチンだね。

    Woa thật là nhẹ làm sao, nếu là cái máy tính này thì mang nó thật dễ dàng thoải mái

  5. なんて恐おそろしい話はなしなんだろう。

    sao lại có câu chuyện kinh khủng như vậy

  6. A「今夜こんやは晴はれているから星ほしがよく見みえるよ。」

    A: Tối nay trời quang nên có thể nhìn rõ các vì sao.

  7. B「わあ、本当ほんとうだ。なんてきれいなんだろうか。」

    B: Oa, đúng thật. Đẹp làm sao!

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

とても~ない nhấn mạnh không thể làm được, khác với とても chỉ mức độ rất trong câu khẳng định. むしろ điều chỉnh về phương án thích hợp hơn; こそ nhấn mạnh chính đối tượng đó. なんて~だろう biểu đạt cảm thán; 不思議ではない đánh giá sự việc là có thể hiểu được.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
(なんて)〜だろうrất, thật là ... làm sao, ... dường nào Dùng khi cảm thán về một điều gì đó rất , cực kỳ, biểu cảm thể hiện cảm xúc kích động, sự ngạc nhiên。初はじめて彼女かのじょに会あったとき、「なんてきれいな人ひとなんだろう」と思おもった。
lần đầu gặp cô ấy, tôi đã nghĩ thật là một con người xinh đẹp làm sao
〜とても〜ないKhông thể nào mà, mang cảm giác nhấn mạnh việc này là không thểこの量りょうの仕事しごとは、今日こんにち中ちゅうにはとても終おえられない。
Khối lượng công việc này thì tôi không thể nào hoàn thành trong hôm nay được.
~かえってNgược lại, trái lại早はやく寝ねようとしたのに、かえって目めがさえてしまいました。
Tôi định ngủ sớm nhưng ngược lại càng tỉnh táo.
~むしろTrái lại, ngược lại A、むしろB。=> ngược với A thì B ... tốt hơn. Dùng để so sánh hai sự việc, sư vật và chỉ ra rằng nội dung chỉ ra phía sau (sau むしろ)có kết quả phù hợp hơn.自由じゆうな考かんがえ方かたが必要ひつようとされる仕事しごとは、大人おとなよりむしろ小ちいさい子供こどもの方ほうが得意とくいかもしれません。
những công việc cần sự tư duy tự do thì ngược lại trẻ nhỏ có lẽ làm tốt hơn người lớn
~こそChính vì , Chính nhờ vào ai , gì đó ~ Biểu hiện nhấn mạnh chính nhờ ai đó , mang nghĩa tốt (không dùng cho trường hợp mang nghĩa xấu)人ひとは失敗しっぱいしてこそ成長せいちょうするものだ。
Mọi người chỉ trưởng thành chính nhờ thất bại của họ.

Ý kiến đóng góp (0)