(なんて)〜だろう
nante darou
rất, thật là ... làm sao, ... dường nào Dùng khi cảm thán về một điều gì đó rất , cực kỳ, biểu cảm thể hiện cảm xúc kích động, sự ngạc nhiên。
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
普通形(thể thông thường) + だろう
なんて…+ N + (なん)だろう
なんて... + Na + なんだろう
なんて ... + Aい + んだろう
Ví dụ 例文
-
初めて彼女に会ったとき、「なんてきれいな人なんだろう」と思った。
lần đầu gặp cô ấy, tôi đã nghĩ thật là một con người xinh đẹp làm sao
-
なんて美味しい料理なんだろう。こんな料理なら毎日でも食べられるよ。
món ăn thật là ngon , nếu là món này thì tôi có thể ăn mỗi ngày đó
-
初めてインターネットを使った時、なんて便利なんだろうと思いました。
lần đầu dùng internet, tôi đã nghĩ nó thật tiện lợi làm sao
-
わぁ、なんて軽いのだろう。このノートパソコンなら持ち運びも楽チンだね。
Woa thật là nhẹ làm sao, nếu là cái máy tính này thì mang nó thật dễ dàng thoải mái
-
なんて恐ろしい話なんだろう。
sao lại có câu chuyện kinh khủng như vậy
-
A「今夜は晴れているから星がよく見えるよ。」
A: Tối nay trời quang nên có thể nhìn rõ các vì sao.
-
B「わあ、本当だ。なんてきれいなんだろうか。」
B: Oa, đúng thật. Đẹp làm sao!
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
とても~ない nhấn mạnh không thể làm được, khác với とても chỉ mức độ rất trong câu khẳng định. むしろ điều chỉnh về phương án thích hợp hơn; こそ nhấn mạnh chính đối tượng đó. なんて~だろう biểu đạt cảm thán; 不思議ではない đánh giá sự việc là có thể hiểu được.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| (なんて)〜だろう | rất, thật là ... làm sao, ... dường nào Dùng khi cảm thán về một điều gì đó rất , cực kỳ, biểu cảm thể hiện cảm xúc kích động, sự ngạc nhiên。 | 初めて彼女に会ったとき、「なんてきれいな人なんだろう」と思った。 lần đầu gặp cô ấy, tôi đã nghĩ thật là một con người xinh đẹp làm sao |
| 〜とても〜ない | Không thể nào mà, mang cảm giác nhấn mạnh việc này là không thể | この量の仕事は、今日中にはとても終えられない。 Khối lượng công việc này thì tôi không thể nào hoàn thành trong hôm nay được. |
| ~かえって | Ngược lại, trái lại | 早く寝ようとしたのに、かえって目がさえてしまいました。 Tôi định ngủ sớm nhưng ngược lại càng tỉnh táo. |
| ~むしろ | Trái lại, ngược lại A、むしろB。=> ngược với A thì B ... tốt hơn. Dùng để so sánh hai sự việc, sư vật và chỉ ra rằng nội dung chỉ ra phía sau (sau むしろ)có kết quả phù hợp hơn. | 自由な考え方が必要とされる仕事は、大人よりむしろ小さい子供の方が得意かもしれません。 những công việc cần sự tư duy tự do thì ngược lại trẻ nhỏ có lẽ làm tốt hơn người lớn |
| ~こそ | Chính vì , Chính nhờ vào ai , gì đó ~ Biểu hiện nhấn mạnh chính nhờ ai đó , mang nghĩa tốt (không dùng cho trường hợp mang nghĩa xấu) | 人は失敗してこそ成長するものだ。 Mọi người chỉ trưởng thành chính nhờ thất bại của họ. |
Ý kiến đóng góp (0)