Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~も~ない

mo nai

Cho dù~ cũng không~ Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng khi một hành động nào đó trong một hoàng cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra...

N5JLPT

Ý nghĩa 意味

Cho dù~ cũng không~ Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng khi một hành động nào đó trong một hoàng cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra phải xảy ra nhưng lại không xảy ra, hoặc một kết quả trái với quan niệm thông thường của mọi người.

Cấu trúc 接続

N, adj , V chuyển sang thể て +も~ない

Ví dụ 例文

  1. 安やすくても、買かいません。

    Dù rẻ tôi cũng không mua.

  2. 疲つかれても、あきらめない。

    Dù mệt tôi cũng không từ bỏ.

  3. この店みせの食たべものがおいしくても、お客きゃくさんがいません。

    Dù đồ ăn ở quán này ngon nhưng không có khách.

  4. あの観光地かんこうちが有名ゆうめいでも、行いきたくない。

    Dù điểm du lịch đó nổi tiếng, tôi cũng không muốn đi.

  5. 時間じかんがないから、行いきたくても、いけません。

    Vì không có thời gian nên dù muốn đi tôi cũng không đi được.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

も kết hợp phủ định có nhiều chức năng, từ nhấn mạnh lượng đến phủ định toàn bộ. ても lại là cách nối nhượng bộ. Khi học một bài có nhiều cách dùng, cần đối chiếu công thức và cả câu ví dụ thay vì chỉ nhìn một trợ từ.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~も~ないCho dù~ cũng không~ Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng khi một hành động nào đó trong một hoàng cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra...安やすくても、買かいません。
Dù rẻ tôi cũng không mua.
~によるとDựa theo~天気予報てんきよほうによると、明日あすは風かぜが強つよくなるそうです。
Theo dự báo thời tiết, ngày mai gió sẽ mạnh lên.
~ということだNghe thấy nói là~事務所じむしょの話はなしでは、明日あすの見学けんがく会かいは中止ちゅうしになるということです。
Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy.
~ても(V/A/N)Ngay cả khi, thậm chí, có thể~雨あめが降ふっても、試合しあいをします。
Dù trời mưa, chúng tôi vẫn thi đấu.

Ý kiến đóng góp (0)