~も~ない
mo nai
Cho dù~ cũng không~ Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng khi một hành động nào đó trong một hoàng cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra...
N5JLPT
Ý nghĩa 意味
Cho dù~ cũng không~
Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng khi một hành động nào đó trong một hoàng cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra phải xảy ra nhưng lại không xảy ra, hoặc một kết quả trái với quan niệm thông thường của mọi người.
Cấu trúc 接続
N, adj , V chuyển sang thể て +も~ない
Ví dụ 例文
-
安くても、買いません。
Dù rẻ tôi cũng không mua.
-
疲れても、あきらめない。
Dù mệt tôi cũng không từ bỏ.
-
この店の食べものがおいしくても、お客さんがいません。
Dù đồ ăn ở quán này ngon nhưng không có khách.
-
あの観光地が有名でも、行きたくない。
Dù điểm du lịch đó nổi tiếng, tôi cũng không muốn đi.
-
時間がないから、行きたくても、いけません。
Vì không có thời gian nên dù muốn đi tôi cũng không đi được.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
も kết hợp phủ định có nhiều chức năng, từ nhấn mạnh lượng đến phủ định toàn bộ. ても lại là cách nối nhượng bộ. Khi học một bài có nhiều cách dùng, cần đối chiếu công thức và cả câu ví dụ thay vì chỉ nhìn một trợ từ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~も~ない | Cho dù~ cũng không~ Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng khi một hành động nào đó trong một hoàng cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra... | 安くても、買いません。 Dù rẻ tôi cũng không mua. |
| ~によると | Dựa theo~ | 天気予報によると、明日は風が強くなるそうです。 Theo dự báo thời tiết, ngày mai gió sẽ mạnh lên. |
| ~ということだ | Nghe thấy nói là~ | 事務所の話では、明日の見学会は中止になるということです。 Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy. |
| ~ても(V/A/N) | Ngay cả khi, thậm chí, có thể~ | 雨が降っても、試合をします。 Dù trời mưa, chúng tôi vẫn thi đấu. |
Ý kiến đóng góp (0)