~だに
dani
Thậm chí, ngay cả~
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
N/V dictionary + だに
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Cách nói văn viết trong 想像だにしない、考えるだに; thường với phủ định hoặc phản ứng cảm xúc mạnh.
Ví dụ 例文
-
会議が中止になるとは、想像だにしなかった。
Tôi chưa từng nghĩ đến cả khả năng cuộc họp bị hủy.
-
試験が中止になるとは、想像だにしなかった。
Tôi chưa từng nghĩ đến cả khả năng kỳ thi bị hủy.
-
研修が中止になるとは、想像だにしなかった。
Tôi chưa từng nghĩ đến cả khả năng khóa tập huấn bị hủy.
-
発表会が中止になるとは、想像だにしなかった。
Tôi chưa từng nghĩ đến cả khả năng buổi trình bày bị hủy.
-
面接が中止になるとは、想像だにしなかった。
Tôi chưa từng nghĩ đến cả khả năng buổi phỏng vấn bị hủy.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
だに là dạng văn viết trong các cách nói như 想像だにしない hoặc 考えるだに. さえ và すら cũng nhấn mạnh ngay cả, nhưng không luôn thay được kết cấu từ vựng này. たりとも thường đứng sau lượng tối thiểu và đi với phủ định.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~だに | Thậm chí, ngay cả~ | 会議が中止になるとは、想像だにしなかった。 Tôi chưa từng nghĩ đến cả khả năng cuộc họp bị hủy. |
| ~さえ | Đến cả, ngay cả ,thậm chí... Dùng để nhấn mạnh sự việc sau さえ khi đưa ra ví dụ là ngay cả N cũng không thực hiện được | 忙しくて、資料さえ読めなかった。 Tôi bận đến mức ngay cả tài liệu cũng không đọc được. |
| ~たりとも | Dù chỉ là, thậm chí là | 会議では、一秒たりとも無駄にしたくない。 Trong cuộc họp, tôi không muốn lãng phí dù chỉ một giây. |
| ~(で)すら | Thậm chí, ngay cả ① Ý nghĩa giống như "さえ", nhưng "すら" được dùng nhiều trong văn viết hơn. ② Thường dùng cho những việc có ý nghĩa không tốt. ③ Bao gồm bất ngờ và cảm giác thất... | 忙しくて、資料すら読めなかった。 Tôi bận đến mức ngay cả tài liệu cũng không đọc được. |
Ý kiến đóng góp (0)