Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~次第だ 

shidai da

Chuyện là, lý do là, kết quả là

N2JLPT

Cấu trúc 接続

plain clause+次第だ/次第です
Chi tiết cấu trúc

plain clause + 次第だ/次第です
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích 説明

Giải thích lịch sự quá trình hoặc lý do đi đến tình trạng hiện tại; khác Vます+次第 là ngay khi.

Ví dụ 例文

  1. 会場かいじょうが使つかえなくなり、会議かいぎを延期えんきした次第しだいです。

    Vì địa điểm không còn sử dụng được nên chúng tôi đã hoãn cuộc họp; đầu đuôi sự việc là như vậy.

  2. 会場かいじょうが使つかえなくなり、試験しけんを延期えんきした次第しだいです。

    Vì địa điểm không còn sử dụng được nên chúng tôi đã hoãn kỳ thi; đầu đuôi sự việc là như vậy.

  3. 会場かいじょうが使つかえなくなり、研修けんしゅうを延期えんきした次第しだいです。

    Vì địa điểm không còn sử dụng được nên chúng tôi đã hoãn khóa tập huấn; đầu đuôi sự việc là như vậy.

  4. 会場かいじょうが使つかえなくなり、発表会はっぴょうかいを延期えんきした次第しだいです。

    Vì địa điểm không còn sử dụng được nên chúng tôi đã hoãn buổi trình bày; đầu đuôi sự việc là như vậy.

  5. 会場かいじょうが使つかえなくなり、面接めんせつを延期えんきした次第しだいです。

    Vì địa điểm không còn sử dụng được nên chúng tôi đã hoãn buổi phỏng vấn; đầu đuôi sự việc là như vậy.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

ことから và 次第です giải thích căn cứ hoặc đầu đuôi; と相まって là hai yếu tố cùng tác động. にほかならない và 以外の何ものでもない khẳng định bản chất. からなる nêu cấu tạo; だけまし tìm điểm còn đỡ, ならでは khen đặc trưng riêng.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~次第だ  Chuyện là, lý do là, kết quả là会場かいじょうが使つかえなくなり、会議かいぎを延期えんきした次第しだいです。
Vì địa điểm không còn sử dụng được nên chúng tôi đã hoãn cuộc họp; đầu đuôi sự việc là như vậy.
~からなる(成る)Tạo thành từ, hình thành từ~この資料しりょうは三みっつの部分ぶぶんからなる。
tài liệu này gồm ba phần.
~ことから  Vì~参加者さんかしゃが増ふえたことから、会議かいぎの会場かいじょうを変更へんこうした。
Do số người tham gia tăng nên chúng tôi đổi địa điểm cuộc họp.
~にほかならない  Chính là, không gì khác hơn là会議かいぎの成功せいこうは、皆みなの努力どりょくの成果せいかにほかならない。
Thành công của cuộc họp chính là kết quả nỗ lực của mọi người.
~ならではđặc trưng, chỉ có ở, nếu không phải ... thì khó có thể, Bởi vì…nên mới, 人物や組織、場所などの名詞に接続して、「それ特有の」「それが持っている特別な」という意味を表します。trường h...この料理りょうりには、東京とうきょうならではの魅力みりょくがある。
Món ăn này có sức hấp dẫn chỉ riêng Tokyo mới có.

Ý kiến đóng góp (0)