~には~の~がある
ni wa no ga aru
Đối với…sẽ có
Cấu trúc 接続
N1には+N1なりの/N2の+N3がある。例:人には人の事情がある。
Giải thích 説明
Đây là cách kết hợp trợ từ và danh từ, không phải một hậu tố ngữ pháp cố định. には nêu đối tượng hoặc phạm vi; の bổ nghĩa cho danh từ phía sau; がある nói về sự tồn tại. Mẫu có thể nhấn mạnh mỗi người hoặc sự vật có hoàn cảnh, ưu điểm hay vai trò riêng. Không dịch máy móc thành ‘đối với… sẽ có’ trong mọi câu.
Ví dụ 例文
-
人には人の事情があります。
Mỗi người có hoàn cảnh riêng của mình.
-
子供には子供の考えがあります。
Trẻ con cũng có suy nghĩ riêng của trẻ con.
-
この町にはこの町の魅力があります。
Thị trấn này có sức hấp dẫn riêng.
-
それぞれの仕事には、それぞれの難しさがあります。
Mỗi công việc đều có cái khó riêng.
-
彼には彼のやり方があります。
Anh ấy có cách làm riêng của mình.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
で有名/で知られている nêu điểm khiến một đối tượng được biết đến. には~の~がある mô tả đặc điểm riêng. も~ば~も bổ sung hai mặt cùng tồn tại, còn に応じて nói sự điều chỉnh phù hợp điều kiện.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~には~の~がある | Đối với…sẽ có | 人には人の事情があります。 Mỗi người có hoàn cảnh riêng của mình. |
| ~は~で有名/で知られている | Nổi tiếng với, vì / được biết tới vì~ | このレストランは料理がおいしいので有名だ。 nhà hàng này nổi tiếng vì đồ ăn ngon. |
| ~に応じて | Tùy theo, dựa theo~ and such / 〜啦〜啦 | 会議の規模に応じて、部屋を選ぶ。 Chọn phòng tùy theo quy mô của cuộc họp. |
| ~向きだ | Phù hợp, dành cho~ | この辞書は初心者向きです。 Từ điển này phù hợp với người mới học. |
| ~も~なら~も、~も~ば~も | Cũng ~ cũng ~ | 彼女は英語も話せれば、中国語も話せます。 Cô ấy nói được cả tiếng Anh lẫn tiếng Trung. |
Ý kiến đóng góp (0)