~ながらに
nagara ni
Giữ nguyên
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
N + ながら(に/の)
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Thường gặp 生まれながら、昔ながら、涙ながら; học theo kết hợp cố định chứ không gắn tùy ý.
Ví dụ 例文
-
彼女は涙ながらに当時のことを話した。
Cô ấy vừa rơi nước mắt vừa kể chuyện khi ấy.
-
この店は昔ながらの製法を守っている。
Cửa hàng này vẫn giữ cách sản xuất truyền thống.
-
彼には生まれながらの音楽の才能がある。
Anh ấy có tài năng âm nhạc bẩm sinh.
-
今は家に居ながらにして、海外の授業を受けられる。
Ngày nay có thể ở nhà mà vẫn học các lớp ở nước ngoài.
-
子供ながらに、家族の苦労を感じ取っていた。
Dù còn là trẻ con, tôi đã cảm nhận được nỗi vất vả của gia đình.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
ながらに và かれ~かれ thường dùng trong kết hợp cố định, không gắn tùy ý. こそすれ nhấn mạnh một hướng rồi phủ định hướng ngược. を込めて đưa tình cảm vào hành động; であれ giữ kết luận dù điều kiện nào.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ながらに | Giữ nguyên | 彼女は涙ながらに当時のことを話した。 Cô ấy vừa rơi nước mắt vừa kể chuyện khi ấy. |
| ~をこめて | Dồn cả, với tất cả, chứa chan | 会議の関係者に、感謝を込めて手紙を書いた。 Tôi viết thư gửi những người liên quan đến cuộc họp với lòng biết ơn. |
| ~であれ/であろうと/だろうが/であろうが/~あろうとなかろうと | Dù có là, hãy là 仮定条件の逆接です。 前件がどうであろうと後件の条件や状況には影響しない、変わらないことを表します。 | 相手が教師であれ、規則は守ってもらう。 Dù đối phương là giáo viên, họ vẫn phải tuân thủ quy định. |
| ~かれ~かれ | Cho dù~cho dù | 遅かれ早かれ、本当のことは分かる。 Sớm muộn gì sự thật cũng sẽ được biết. |
| ~こそすれ~ない | Chỉ có thể càng; chứ không | 会議の準備は、進みこそすれ、後戻りはしない。 Việc chuẩn bị cuộc họp chỉ có tiến lên chứ không quay lại. |
Ý kiến đóng góp (0)