Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~ながらに

nagara ni

Giữ nguyên

N1JLPT

Cấu trúc 接続

N+ながら(に/の) Danh từ
Chi tiết cấu trúc

N + ながら(に/の)
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích 説明

Thường gặp 生まれながら、昔ながら、涙ながら; học theo kết hợp cố định chứ không gắn tùy ý.

Ví dụ 例文

  1. 彼女かのじょは涙なみだながらに当時とうじのことを話はなした。

    Cô ấy vừa rơi nước mắt vừa kể chuyện khi ấy.

  2. この店みせは昔むかしながらの製法せいほうを守まもっている。

    Cửa hàng này vẫn giữ cách sản xuất truyền thống.

  3. 彼かれには生うまれながらの音楽おんがくの才能さいのうがある。

    Anh ấy có tài năng âm nhạc bẩm sinh.

  4. 今いまは家いえに居いながらにして、海外かいがいの授業じゅぎょうを受うけられる。

    Ngày nay có thể ở nhà mà vẫn học các lớp ở nước ngoài.

  5. 子供こどもながらに、家族かぞくの苦労くろうを感かんじ取とっていた。

    Dù còn là trẻ con, tôi đã cảm nhận được nỗi vất vả của gia đình.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

ながらに và かれ~かれ thường dùng trong kết hợp cố định, không gắn tùy ý. こそすれ nhấn mạnh một hướng rồi phủ định hướng ngược. を込めて đưa tình cảm vào hành động; であれ giữ kết luận dù điều kiện nào.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~ながらにGiữ nguyên彼女かのじょは涙なみだながらに当時とうじのことを話はなした。
Cô ấy vừa rơi nước mắt vừa kể chuyện khi ấy.
~をこめて  Dồn cả, với tất cả, chứa chan会議かいぎの関係者かんけいしゃに、感謝かんしゃを込こめて手紙てがみを書かいた。
Tôi viết thư gửi những người liên quan đến cuộc họp với lòng biết ơn.
~であれ/であろうと/だろうが/であろうが/~あろうとなかろうとDù có là, hãy là 仮定条件の逆接です。 前件がどうであろうと後件の条件や状況には影響しない、変わらないことを表します。相手あいてが教師きょうしであれ、規則きそくは守まもってもらう。
Dù đối phương là giáo viên, họ vẫn phải tuân thủ quy định.
~かれ~かれCho dù~cho dù遅おそかれ早はやかれ、本当ほんとうのことは分わかる。
Sớm muộn gì sự thật cũng sẽ được biết.
~こそすれ~ないChỉ có thể càng; chứ không会議かいぎの準備じゅんびは、進すすみこそすれ、後戻あともどりはしない。
Việc chuẩn bị cuộc họp chỉ có tiến lên chứ không quay lại.

Ý kiến đóng góp (0)