~以上
ijou wa
Chừng nào, đã là .. thì
Cấu trúc 接続
plain clause + 以上(は); N/な-adjective + である以上
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Từ sự thật đã được chấp nhận, nêu trách nhiệm hoặc kết luận đương nhiên; không phải 以上 chỉ số lượng.
Ví dụ 例文
-
会議に参加する以上、最後まで責任を持つ。
Một khi đã tham gia cuộc họp, tôi sẽ có trách nhiệm đến cùng.
-
試験に参加する以上、最後まで責任を持つ。
Một khi đã tham gia kỳ thi, tôi sẽ có trách nhiệm đến cùng.
-
研修に参加する以上、最後まで責任を持つ。
Một khi đã tham gia khóa tập huấn, tôi sẽ có trách nhiệm đến cùng.
-
発表会に参加する以上、最後まで責任を持つ。
Một khi đã tham gia buổi trình bày, tôi sẽ có trách nhiệm đến cùng.
-
面接に参加する以上、最後まで責任を持つ。
Một khi đã tham gia buổi phỏng vấn, tôi sẽ có trách nhiệm đến cùng.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
ざるを得ない và を余儀なくされる nhấn mạnh hoàn cảnh ép buộc; ないわけにはいかない thường do trách nhiệm. ねばならない nêu nghĩa vụ. 以上 và からには lấy sự thật đã chấp nhận làm cơ sở cho trách nhiệm hoặc quyết tâm.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~以上 | Chừng nào, đã là .. thì | 会議に参加する以上、最後まで責任を持つ。 Một khi đã tham gia cuộc họp, tôi sẽ có trách nhiệm đến cùng. |
| ~ことになっている | Đã được quy định; đã có lịch | この寮では、夜十時以降は静かにすることになっている。 Ở ký túc xá này có quy định giữ yên lặng sau mười giờ tối. |
| ~ないわけにはいかない | Có thể, phải~ | 責任者として、資料を確認しないわけにはいかない。 Là người phụ trách, tôi không thể không kiểm tra tài liệu. |
| ~からには | Vì là~ | 資料を確認するからには、最後まで丁寧にやりたい。 Một khi đã kiểm tra tài liệu, tôi muốn làm cẩn thận đến cùng. |
| ~ざるをえない | Đành phải, buộc phải, chỉ còn cách phải Biểu thị trạng thái dù không muốn làm nhưng vì lý do nào đó nên bắt buộc phải làm | 悪天候のため、会議を延期せざるを得なかった。 Vì thời tiết xấu, chúng tôi đành phải hoãn cuộc họp. |
Ý kiến đóng góp (0)