~V使役受身
Động từ thể thụ động sai khiến (Bi bắt làm gì đó)
N4JLPT
Ví dụ 例文
-
私は先生に作文を書かされました。
Tôi đã bị giáo viên bắt viết bài văn.
-
私は上司に一時間待たされました。
Tôi đã bị cấp trên bắt chờ một tiếng.
-
私は母に部屋を掃除させられました。
Tôi đã bị mẹ bắt dọn phòng.
-
私たちは雨の中を走らされました。
Chúng tôi đã bị bắt chạy trong mưa.
-
同じ文を何度も読まされました。
Tôi đã bị bắt đọc đi đọc lại cùng một câu nhiều lần.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
Thể bị động nêu người chịu tác động; thể khả năng nêu khả năng thực hiện. Sai khiến cho phép hoặc buộc người khác làm; bị động sai khiến nêu việc bị buộc làm. Cần kiểm tra cả trợ từ và người thực hiện, không chỉ đuôi động từ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~V使役受身 | Động từ thể thụ động sai khiến (Bi bắt làm gì đó) | 私は先生に作文を書かされました。 Tôi đã bị giáo viên bắt viết bài văn. |
| ~V受身 | Động từ thể bị động (Bị, bắt làm gì đó) | 私は母にほめられました。 Tôi đã được mẹ khen. |
| ~V可能形 | Động từ thể khả năng (Có thể làm…) | 私は日本語の新聞が読めます。 Tôi đọc được báo tiếng Nhật. |
| ~V 使役 | Động từ thể sai khiến (để/cho, làm cho~) | 母は子どもに野菜を食べさせました。 Mẹ đã cho đứa trẻ ăn rau. |
| しえきかたち | Thể sai khiến Cho, cho phép, bắt buộc làm gì đó A は B に + [Danh từ] を + 使役形: A bắt/cho phép B làm việc gì | 赤ちゃんがなかなか寝ない時は、赤ちゃんにクラシック音楽を 聞かせる とよく寝ると聞いた。 Tôi nghe nói khi em bé mãi không ngủ, cho bé nghe nhạc cổ điển thì bé sẽ ngủ ngon. |
Ý kiến đóng góp (0)