~V 使役
Động từ thể sai khiến (để/cho, làm cho~)
N4JLPT
Ví dụ 例文
-
母は子どもに野菜を食べさせました。
Mẹ đã cho đứa trẻ ăn rau.
-
先生は学生を立たせました。
Giáo viên đã yêu cầu học sinh đứng lên.
-
その話は祖母を笑わせました。
Câu chuyện đó đã làm bà tôi bật cười.
-
部長は部下を早く帰らせました。
Trưởng phòng đã cho cấp dưới về sớm.
-
父は子どもを公園で遊ばせています。
Bố đang cho con chơi ở công viên.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
Thể bị động nêu người chịu tác động; thể khả năng nêu khả năng thực hiện. Sai khiến cho phép hoặc buộc người khác làm; bị động sai khiến nêu việc bị buộc làm. Cần kiểm tra cả trợ từ và người thực hiện, không chỉ đuôi động từ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~V 使役 | Động từ thể sai khiến (để/cho, làm cho~) | 母は子どもに野菜を食べさせました。 Mẹ đã cho đứa trẻ ăn rau. |
| ~V受身 | Động từ thể bị động (Bị, bắt làm gì đó) | 私は母にほめられました。 Tôi đã được mẹ khen. |
| ~V可能形 | Động từ thể khả năng (Có thể làm…) | 私は日本語の新聞が読めます。 Tôi đọc được báo tiếng Nhật. |
| ~V使役受身 | Động từ thể thụ động sai khiến (Bi bắt làm gì đó) | 私は先生に作文を書かされました。 Tôi đã bị giáo viên bắt viết bài văn. |
| しえきかたち | Thể sai khiến Cho, cho phép, bắt buộc làm gì đó A は B に + [Danh từ] を + 使役形: A bắt/cho phép B làm việc gì | 赤ちゃんがなかなか寝ない時は、赤ちゃんにクラシック音楽を 聞かせる とよく寝ると聞いた。 Tôi nghe nói khi em bé mãi không ngủ, cho bé nghe nhạc cổ điển thì bé sẽ ngủ ngon. |
Ý kiến đóng góp (0)