~V受身
Động từ thể bị động (Bị, bắt làm gì đó)
N4JLPT
Ví dụ 例文
-
私は母にほめられました。
Tôi đã được mẹ khen.
-
財布が誰かに盗まれました。
Ví tiền đã bị ai đó lấy cắp.
-
帰り道で雨に降られました。
Trên đường về tôi bị mắc mưa.
-
この建物は一九九〇年に建てられました。
Tòa nhà này được xây vào năm 1990.
-
私は先生に名前を呼ばれました。
Tôi đã được giáo viên gọi tên.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
Thể bị động nêu người chịu tác động; thể khả năng nêu khả năng thực hiện. Sai khiến cho phép hoặc buộc người khác làm; bị động sai khiến nêu việc bị buộc làm. Cần kiểm tra cả trợ từ và người thực hiện, không chỉ đuôi động từ.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~V受身 | Động từ thể bị động (Bị, bắt làm gì đó) | 私は母にほめられました。 Tôi đã được mẹ khen. |
| ~V可能形 | Động từ thể khả năng (Có thể làm…) | 私は日本語の新聞が読めます。 Tôi đọc được báo tiếng Nhật. |
| ~V 使役 | Động từ thể sai khiến (để/cho, làm cho~) | 母は子どもに野菜を食べさせました。 Mẹ đã cho đứa trẻ ăn rau. |
| ~V使役受身 | Động từ thể thụ động sai khiến (Bi bắt làm gì đó) | 私は先生に作文を書かされました。 Tôi đã bị giáo viên bắt viết bài văn. |
| しえきかたち | Thể sai khiến Cho, cho phép, bắt buộc làm gì đó A は B に + [Danh từ] を + 使役形: A bắt/cho phép B làm việc gì | 赤ちゃんがなかなか寝ない時は、赤ちゃんにクラシック音楽を 聞かせる とよく寝ると聞いた。 Tôi nghe nói khi em bé mãi không ngủ, cho bé nghe nhạc cổ điển thì bé sẽ ngủ ngon. |
Ý kiến đóng góp (0)