~が~(な)だけに
ga dake ni
Chính vì là như thế nên
Cấu trúc 接続
N + が + same N + (な)だけに
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích 説明
Nhắc lại danh từ để nhấn mạnh tính chất đặc biệt của nó, thường là điều nhạy cảm hoặc khó khăn.
Ví dụ 例文
-
会議は時期が時期だけに、開催を慎重に判断した。
Chính vì thời điểm nhạy cảm nên chúng tôi cân nhắc kỹ việc tổ chức cuộc họp.
-
試験は時期が時期だけに、開催を慎重に判断した。
Chính vì thời điểm nhạy cảm nên chúng tôi cân nhắc kỹ việc tổ chức kỳ thi.
-
研修は時期が時期だけに、開催を慎重に判断した。
Chính vì thời điểm nhạy cảm nên chúng tôi cân nhắc kỹ việc tổ chức khóa tập huấn.
-
発表会は時期が時期だけに、開催を慎重に判断した。
Chính vì thời điểm nhạy cảm nên chúng tôi cân nhắc kỹ việc tổ chức buổi trình bày.
-
面接は時期が時期だけに、開催を慎重に判断した。
Chính vì thời điểm nhạy cảm nên chúng tôi cân nhắc kỹ việc tổ chức buổi phỏng vấn.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
せいで quy nguyên nhân cho điều xấu; あまり là quá mức dẫn đến kết quả. ものだから thường phân trần, とあって nêu hoàn cảnh đặc biệt có thật. ゆえに và こととて có tính văn viết; ばこそ nhấn mạnh chính lý do ấy.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~が~(な)だけに | Chính vì là như thế nên | 会議は時期が時期だけに、開催を慎重に判断した。 Chính vì thời điểm nhạy cảm nên chúng tôi cân nhắc kỹ việc tổ chức cuộc họp. |
| ~ものですから/~ものだから | Vì~ | 会議が長引いたものですから、遅れてしまいました。 Vì cuộc họp kéo dài nên tôi đã đến muộn. |
| ~あまり | Vì … bất thường nên | 研究に熱中するあまり、食事を忘れた。 Vì quá mải mê nghiên cứu, tôi quên cả ăn. |
| ~せいだ、~せいで、~せいか | Tại vì, Do, bởi, tại, ~ giải thích một nguyên nhân mang kết quả xấu, không tốt, đồng thời thể hiện cảm xúc ân hận và tiếc nuối của người nói.Thường được sử dụng dưới dạng "để đổ lỗ... | 会議が長引いたせいで、電車に乗り遅れた。 Tại cuộc họp kéo dài nên tôi bị lỡ tàu. |
| ~とあって | Vì ~ nên ~ | 初めての会議とあって、皆が緊張していた。 Vì là lần đầu tham gia cuộc họp, mọi người đều căng thẳng. |
Ý kiến đóng góp (0)